vanban.org

Quyết định 101/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Kim K và chị Ngô Thị Thu H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Kim K và chị Ngô Thị Thu H thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Kim K, Ngô Thị Thu H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Kim K và chị Ngô Thị Thu H.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 101/2019/QĐST-HNGĐTP. H, ngày 16 tháng 9 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 129/2019/TLST-HNGĐ ngày 16/8/2019, giữa:

1. Nguyên đơn: Anh Nguyễn Kim K, sinh năm 1983.

HKTT: Xóm G, xã M, huyện C, thành phố Hà Nội.

Nơi ở hiện tại: Số nhà 203, tòa nhà M1.2 chung cư PH, phường H, thành phố H, tỉnh Hưng Yên.

2. Bị đơn: Chị Ngô Thị Thu H, sinh năm 1984

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Cháu Nguyễn Gia B, sinh ngày 27/6/2010 và cháu Nguyễn Hoài A, sinh ngày 03/02/2018.

Chị H, cháu B, cháu A cùng đăng ký HKTT tại: Nam Đinh Điền, phường H, thành phố H, tỉnh Hưng Yên.

Người đại diện hợp pháp cho cháu Nguyễn Gia B và cháu Nguyễn Hoài A là anh Nguyễn Kim K và chị Ngô Thị Thu H (bố, mẹ đẻ của cháu).

Căn cứ vào các điều 212, 213, khoản 4 điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự; Điều 357 và điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các điều 51, 55, 57, 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 5 và khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Kim K và chị Ngô Thị Thu H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Kim K và chị Ngô Thị Thu H thống nhất thuận tình ly hôn.

* Về quan hệ con chung: Anh Nguyễn Kim K và chị Ngô Thị Thu H thống nhất thỏa thuận: Giao cả hai con chung là các cháu Nguyễn Gia B, sinh ngày 27/6/2010 và cháu Nguyễn Hoài A, sinh ngày 03/02/2018 cho chị Ngô Thị Thu H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai con chung cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Nguyễn Kim K và chị Ngô Thị Thu H thống nhất thỏa thuận: Anh Nguyễn Kim K tự nguyện cấp dưỡng tiền nuôi cháu B, cháu A cùng chị H mỗi cháu một tháng là 02 triệu đồng, hai cháu một tháng là 4.000.000đ (bốn triệu đồng), thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 9/2019 cho đến khi cháu B, cháu A đủ 18 tuổi.

Kể từ ngày chị Ngô Thị Thu H có đơn yêu cầu thi hành án về khoản tiền cấp dưỡng nuôi con, Cơ quan Thi hành án ra quyết định thi hành, nếu anh Nguyễn Kim K không chịu thi hành thì hàng tháng còn phải chịu lãi suất theo quy định tại điều 357 Bộ luật dân sự 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành.

* Về quyền và nghĩa vụ của cha, mẹ đối với con sau khi ly hôn: Anh Nguyễn Kim K có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi. Sau khi ly hôn, anh K có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Nếu anh K lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Chị Ngô Thị Thu H có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

* Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp cho gia đình hai bên: Anh Nguyễn Kim K và chị Ngô Thị Thu H thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đề cập giải quyết.

* Về án phí: Anh Nguyễn Kim K và chị Ngô Thị Thu H thống nhất thỏa thuận: Anh Nguyễn Kim K tự nguyện nhận chịu cả 150.000đồng tiền án phí Dân sự sơ thẩm ly hôn và 150.000đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con. Tổng số tiền án phí là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng chẵn), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí Dân sự sơ thẩm anh Nguyễn Kim K đã nộp là 300.000đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2015/0000448 ngày 16/8/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố H. Anh Nguyễn Kim K đã nộp đủ tiền án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Tr êng hîp quyÕt ®Þnh ® îc thi hµnh theo quy ®Þnh t¹i ®iÒu 2 LuËt thi hµnh ¸n d©n sù th× ng êi ® îc thi hµnh ¸n d©n sù, ng êi ph¶i thi hµnh ¸n d©n sù cã quyÒn tho¶ thuËn thi hµnh ¸n, tù nguyÖn thi hµnh ¸n hoÆc bÞ c ìng chÕ thi hµnh ¸n theo quy ®Þnh t¹i c¸c ®iÒu 6, 7 vµ 9 LuËt thi hµnh ¸n d©n sù; thêi hiÖu thi hµnh ¸n ® îc thùc hiÖn theo quy ®Þnh t¹i ®iÒu 30 LuËt thi hµnh ¸n d©n sù.

Cỡ chữ