- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 101/2019/QĐST-HNGĐ | Quận 11, ngày 08 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ Hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 80/2019/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 02 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Ông Tất Lễ K, sinh năm 1980; địa chỉ: xx Hàn Hải Nguyên, Phường x, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh;
Bị đơn: Bà Lê Thị Tuyết D, sinh năm 1982; địa chỉ: xx Hàn Hải Nguyên, Phường x, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2019,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Ông Tất Lễ K, sinh năm 1980; địa chỉ: xx Hàn Hải Nguyên, Phường x, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh;
Bà Lê Thị Tuyết D, sinh năm 1982; địa chỉ: xx Hàn Hải Nguyên, Phường x, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a) Về quan hệ hôn nhân: Ông Tất Lễ K và bà Lê Thị Tuyết D thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 130, Quyển số 1/2000 do Ủy ban nhân dân Phường 8, Quận 11 cấp ngày 26/12/2000 không còn giá trị pháp lý.
b) Về con chung: Ông Tất Lễ K và bà Lê Thị Tuyết D có hai con chung là trẻ Tất Tuyên N (nữ, sinh ngày 17/02/2002) và Tất Gia M (nam, sinh ngày 18/6/2005). Giao cho bà Lê Thị Tuyết D trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung. Ông Tất Lễ K không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Ông Tất Lễ K được quyền thăm nom con, không ai được cản trở ông K thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con hoặc theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.
c) Về tài sản chung: Không có; không yêu cầu Tòa án giải quyết.
d) Về nợ chung: Không có.
3. Về án phí: Ông Tất Lễ K tự nguyện chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số /2016/0009685 ngày 21/01/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh; hoàn lại cho ông K số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
4. Các quyền, nghĩa vụ thi hành án của các đương sự được thực hiện tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
6. Trong trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./. N i nh n:
| - TAND TPHCM; - VKSND Quận 11; - Chi cục TH DS Quận 11; - Các đương sự; - UBND Phường 8, Quận 11; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Cơ Dũng |