- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị L ly hôn anh Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thanh L (Nguyễn Thị Thanh L) và anh Phan Huy Th.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN G TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 101/2019/QĐST-HNGĐ | G, ngày 17 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số 93/2018/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 4 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thanh L (Nguyễn Thị Thanh L), sinh năm 1974;
Địa chỉ: Ấp Th, xã Đ, huyện G, tỉnh Tiền Giang.
- Bị đơn: Anh Phan Huy Th, sinh năm 1974;
Địa chỉ: Ấp Th, xã Đ, huyện G, tỉnh Tiền Giang.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
+ Bà Lưu Ngọc Ch, sinh năm 1951
Địa chỉ: 90/18 C, phường Q, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
+ Anh Lưu Hòang Ph, sinh năm 1984
Địa chỉ: 195/87 X, phường 17, quận B, thành phố Hồ Chí Minh.
+ Chị Phan Th Tường V, sinh năm 1998
Địa chỉ: Ấp Th, xã Đ, huyện G, tỉnh Tiền Giang.
+ Cháu Phan Anh D, sinh ngày 06/4/2009;
Đại diện theo pháp luật: Anh Phan Huy Th, sinh năm 1974 (cha ruột cháu D).
Cùng địa chỉ: Ấp Th, xã Đ, huyện G, tỉnh Tiền Giang.
+ Văn phòng công chứng Ng (kế thừa quyền lợi và nghĩa vụ của văn phòng công chứng G);
Địa chỉ: Khu phố 3, thị trấn V, huyện G, tỉnh Tiền Giang.
Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Hoàng Kh- Trưởng văn phòng.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 57; Điều 58; Điều 59, Điều 60 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 04 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thanh L (Nguyễn Thị Thanh L) và anh Phan Huy Th.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thanh L (Nguyễn Thị Thanh L) và anh Phan Huy Th.
- Về con chung: Chị L và anh Th có 02 con chung tên Phan Th Tường V, sinh ngày 13/11/1998 và Phan Anh D, sinh ngày 06/4/2009.
Chị L và anh Th thỏa thuận thống nhất để anh Th tiếp tục nuôi dưỡng cháu Anh D, chị L không phải cấp dưỡng nuôi cháu D.
Hiện nay cháu Tường V đã thành niên nên không yêu cầu giải quyết.
Chị L được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau khi ly hôn. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau khi ly hôn.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thanh L (Nguyễn Thị Thanh L), anh Phan Huy Th, bà Lưu Ngọc Ch, anh Lưu Hoàng Ph, chị Phan Th Tường V và cháu Phan Anh D - đại diện theo pháp luật của cháu D là anh Phan Huy Th thống nhất tự thỏa thuận về phần tài sản chung và yêu cầu Tòa án ghi nhận như sau:
* Bà Lưu Ngọc Ch, chị Nguyễn Thanh L (Nguyễn Thị Thanh L) và anh Phan Huy Th thống nhất hủy hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất ngày 28/6/2017 đã công chứng tại Văn phòng công chứng huyện G, số công chứng 001747 quyển số 06 TP/CC-SCC/HĐGD giữa anh Phan Huy Th, chị Nguyễn Thanh L với bà Lưu Ngọc Ch đối với phần đất diện tích 397 m2, loại đất ở và trồng cây lâu năm (trong đó có 225 m2 đất ở và 172 m2 đất trồng cây lâu năm), thuộc thửa 235, tờ bản đồ số 15, đất tại ấp Th, xã Đ, huyện G, tỉnh Tiền Giang theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, vào sổ số: CS00062 do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Tiền Giang cấp ngày 19/4/2016 cho anh Phan Huy Th đứng tên, và thống nhất hủy bỏ việc nộp hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất nêu trên giữa anh Phan Huy Th, chị Nguyễn Thanh L với Bà Lưu Ngọc Ch tại Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai huyện G trước đây.
* Chị Nguyễn Thanh L (Nguyễn Thị Thanh L) và anh Phan Huy Th đồng ý tặng cho chị Phan Th Tường V và cháu Phan Anh D phần diện tích 397m2, loại đất ở và trồng cây lâu năm (trong đó có 225 m2 đất ở và 172 m2 đất trồng cây lâu năm), thuộc thửa 235, tờ bản đồ số 15, đất tại ấp Th, xã Đ, huyện G, tỉnh Tiền Giang theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, vào sổ số: CS00062 do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Tiền Giang cấp ngày 19/4/2016 cho anh Phan Huy Th đứng tên, qua đo đạc thực tế phần đất này có diện tích 396,9 m2( trong đó có 225 m2 đất ở và 171,9 m2 đất trồng cây lâu năm).
Hiện nay, cháu Phan Anh D chưa thành niên nên chị Phan Th Tường V được quyền đăng ký với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để được xem xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với phần diện tích ở thửa 235, tờ bản đồ số 15 nêu trên.
Vị trí thửa đất:
Đông giáp: đường huyện lộ 18.
Tây giáp: đường đá.
Nam giáp: Đất bà Nguyễn Thị L
Bắc giáp: đất ông Trương C
(Có sơ đồ bản vẽ kèm theo)
Khi cháu Phan Anh D đủ 18 tuổi thì chị Phan Th Tường V có trách nhiệm chuyển quyền sử dụng đất đối với ½ phần diện tích thửa 235, tờ bản đồ số 15 và cháu D được quyền đăng ký với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm các thủ tục chuyển quyền sử dụng đất để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với phần diện tích đất được anh Th, chị L tặng cho Phan Anh D.
Vị trí thửa đất:
Đông giáp: đường huyện lộ 18.
Tây giáp: đường đá.
Nam giáp: Đất bà Nguyễn Thị L
Bắc giáp: phần đất còn lại của thửa 235.
(Có sơ đồ bản vẽ kèm theo)
Trong quá trình Phan Th Tường V và Phan Anh D được quản lý sử dụng đối với phần đất nêu trên, thì Phan Th Tường V và Phan Anh D không được thực hiện các giao dịch về các quyền của người sử dụng đất như tặng cho, chuyển nhượng, thế chấp, cầm cố, góp vốn… cho đến khi Phan Th Tường V và Phan Anh D kết hôn.
Chị Nguyễn Thanh L (Nguyễn Thị Thanh L) và anh Phan Huy Th đồng ý giao phần đất nêu trên cho Phan Th Tường V và Phan Anh D quản lý sử dụng. Thời gian giao đất khi quyết định ly hôn của Tòa án có hiệc lực.
* Anh Phan Huy Th đồng ý giao chị Nguyễn Thanh L (Nguyễn Thị Thanh L) số tiền 250.000.000đ (hai trăm năm mươi triệu đồng) tương đương ½ giá trị toàn bộ tài sản trên phần đất nêu trên (bao gồm nhà kho có diện tích là 293,15m2 và phòng ngủ trong nhà kho có diện tích là 21m2 (hai bên đã giao nhận xong).
Anh Phan Huy Th đồng ý tặng cho toàn bộ tài sản nằm trên thửa đất 235, tờ bản đồ số 15 nêu trên (bao gồm nhà kho có diện tích là 293,15 m2 và phòng ngủ trong nhà kho có diện tích là 21m2 ) cho 02 con là Phan Th Tường V và Phan Anh D quản lý sử dụng.
* Chị Nguyễn Thanh L (Nguyễn Thị Thanh L) và anh Phan Huy Th và anh Lưu Hòang Ph thống nhất:
Anh Phan Huy Th được sở hữu chiếc xe tải thùng kín, biển số kiểm soát 63C-082.08, số máy D4DDD552014, số khung 17PPGD000044 theo giấy chứng nhận đăng ký xe số 009608 cấp ngày 06/7/2016. Anh Phan Huy Th được quyền đăng ký với các cơ quan có thẩm quyền để cấp đổi giấy chứng nhận đăng ký chiếc xe nêu trên.
- Về nợ chung: Anh Lưu Hoàng Ph có đơn rút đơn khởi kiện không yêu cầu Tòa án giải quyết yêu cầu độc lập về nợ; anh Lưu Hoàng Ph và anh Phan Huy Th sẽ tự giải quyết.
- Về án phí:
Chị Nguyễn Thanh L (Nguyễn Thị Thanh L) tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tổng cộng là 16.600.000đ bao gồm 16.300.000 đồng theo biên lai số 39315 ngày 03/4/2018 và 300.000đ theo biên lai số 39631 ngày 27/7/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện G, nên chị L được hoàn lại 16.450.000đ (mười sáu triệu bốn trăm năm mươi nghìn đồng).
Chị Nguyễn Thanh L (Nguyễn Thị Thanh L), anh Phan Huy Th, bà Lưu Ngọc Ch, anh Lưu Hòang Ph, chị Phan Th Tường V và cháu Phan Anh D- đại diện theo pháp luật của cháu D là anh Phan Huy Th thống nhất tự thỏa thuận về phần tài sản chung và yêu cầu Tòa án ghi nhận nên không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn lại cho anh Lưu Hoàng Ph số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 12.000.000đ (mười hai triệu đồng) theo biên lai số 39525 ngày 27/6/2018.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tiền Giang; - VKSND huyện G; - Chi cục THADS huyện G; - UBND xã Đ; - CNVP Đăng ký đất đai huyện G; - Đương sự; - Văn phòng công chứng Ng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Thu Ngoan |