- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bệnh tật, không có con — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đào Thị Th và anh Bùi Xuân L.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN ND HUYỆN TRIỆU SƠN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 101/2019/QĐST-HNGĐ | Triệu Sơn, ngày 15 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 128/2019/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 4 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Chị Đào Thị Th - Sinh năm 1995
Bị đơn:
Anh Bùi Xuân L - Sinh năm 1992
Đều có HKTT và chổ ở hiện nay: Thôn NL, xã ĐT, huyện TS, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ các Điều 212, 213, khoản 3 Điều 144 và khoản 3,4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 57, 81,82,83 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 18, Điểm a,đ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đào Thị Th và anh Bùi Xuân L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đào Thị Th và anh Bùi Xuân L;
Về con chung: Vợ chồng không có con chung
Về tài sản chung: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, anh L trực tiếp quản lý, sử dụng 8,5 chỉ vàng trị giá 30.000.000đồng và có trách nhiệm giao lại cho chị Th 6,5 chỉ vàng trị giá 20.000.000đồng.
Về án phí: Các đương sự phải chịu 50% án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đồng và 50% án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 1.250.000đồng.
Phần chị Th phải nộp án phí hôn nhân 75.000đồng và án phí dân sự 500.000đồng, tổng hai khoản phải nộp là 575.000đồng, được trừ vào số tạm ứng án phí đã nộp 800.000đồng, hoàn trả lại cho chị Th 225.000đồng tại biên lai số 3482 ngày 16/4/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Triệu Sơn.
Phần anh L phải nộp án phí hôn nhân 75.000đồng và án phí dân sự 750.000đồng, tổng hai khoản phải nộp là 825.000đồng.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND huyện Triệu Sơn; - CCTHADS huyện Triệu Sơn; - UBND xã Đồng Thắng; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Đình Hợp |