vanban.org

Quyết định 101/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị H1 và anh Trần Quốc T. 2.

Về quan hệ hôn nhân: chị Lê Thị H1 và anh Trần Quốc T thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh chị có một con chung là Trần Lê Hương L sinh ngày 16/11/2003. Anh T và chị H1 thống nhất thỏa thuận chị H1 trực tiếp nuôi dưỡng con chung Trần Lê Hương L kể từ tháng 10 năm 2018 cho đến khi con chun… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Hương và Trần Quốc Toản yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị H1 và anh Trần Quốc T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 101/2018/QĐST-HNGĐHải Hà, ngày 15 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con thụ lý số 109/2018/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 9 năm 2018, giữa: 1/. Chị Lê Thị H1, sinh năm 1981; Nơi ĐKHKTT: Số 18 phố L, thị trấn Q, huyện H, tỉnh Quảng Ninh; Chỗ ở: Phố N, thị trấn Q, huyện H, tỉnh Quảng Ninh; 2/. Anh Trần Quốc T, sinh năm 1981; Nơi ĐKHKTT: Số 18 phố L, thị trấn Q, huyện H, tỉnh Quảng Ninh; Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, khoản 2 Điều 149, Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 10 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị H1 và anh Trần Quốc T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: chị Lê Thị H1 và anh Trần Quốc T thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh chị có một con chung là Trần Lê Hương L sinh ngày 16/11/2003. Anh T và chị H1 thống nhất thỏa thuận chị H1 trực tiếp nuôi dưỡng con chung Trần Lê Hương L kể từ tháng 10 năm 2018 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, anh T không phải cấp dưỡng nuôi con. Anh T có quyền qua lại thăm nom con chung không ai được phép cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Lê Thị H1 và anh Trần Quốc T thống nhất không có tài sản chung; đến nay không vay nợ chung đối với cá nhân hay tổ chức nào nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí: Anh Trần Quốc T phải nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí dân sự ly hôn theo sự thỏa thuận. Anh T đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí, theo biên lai số 0006566 ngày 11/9/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện H. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ