- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đào Quang D và chị Bùi Thị Thu Tr.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND THÀNH PHỐ HƯNG YÊN TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 101/2018/QĐST- HNGĐ | Hưng Yên, ngày 02 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 152/2018/TLST-HNGĐ ngày 26/9/2018, giữa: * Nguyên đơn: Anh Đào Quang D, sinh năm: 1981. Địa chỉ: Số 18 phố Đoàn Nhữ H, khu 5, thị trấn Gia L, huyện Gia L, tỉnh Hải D. * Bị đơn: Chị Bùi Thị Thu Tr, sinh năm: 1982. Địa chỉ: Số 21 đường Phạm Ngũ L, phường Quang T, thành phố H, tỉnh H. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào các điều 51, 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25/10/2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25/10/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đào Quang D và chị Bùi Thị Thu Tr. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tình cảm: Anh Đào Quang D và chị Bùi Thị Thu Tr thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Đào Thị Ngọc A, sinh ngày 29/6/2016 cho chị Bùi Thị Thu Tr trực tiếp chăm sóc giáo dục cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Anh D có trách nhiệm cấp dưỡng là 1.500.000đ/tháng cho đến khi cháu đủ 18 tuổi.
- Về tài sản chung: Không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh D tự nguyện nhận chịu cả 150.000đ án phí sơ thẩm ly hôn và phải chịu 150.000đ án phí cấp dưỡng. Tổng là 300.000đ tiền án phí. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh D đã nộp theo biên lai thu số 190 ngày 25/9/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hưng Yên. Anh D đã nộp đủ án phí. Kể từ ngày chị Tr có đơn yêu cầu thi hành án về khoản cấp dưỡng nuôi con, cơ quan Thi hành án ra quyết định thi hành, nếu anh D không chịu thi hành thì hàng tháng còn phải chịu lãi suất theo quy định tại Điều 357 BLDS 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thành phố Hưng Yên - UBND thị trấn Gia L (GCNKH số 37/2016 ngày 24/3/2016) - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Minh Ngọc |