vanban.org

Quyết định 101/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Minh T và chị Trần Thị Ái N. 2.

TAND tỉnh Quảng Bình; VKSND tỉnh Quảng Bình; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐTT ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Minh T và chị Trần Thị Ái N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 101/2018/QĐST-HNGĐĐồng Hới, ngày 19 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 143/2018/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 5 năm 2018, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Minh T, sinh năm 1970; Đăng ký HKTT và chỗ ở: Thôn P, xã Th, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình.

- Bị đơn: Chị Trần Thị Ái N, sinh năm 1975; Đăng ký HKTT và chỗ ở: Thôn P, xã Th, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Minh T và chị Trần Thị Ái N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về nuôi con chung: Anh Nguyễn Minh T và chị Trần Thị Ái N thỏa thuận giao con chung là cháu Nguyễn Hải A, sinh ngày 14/3/2004 cho chị N trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, anh T đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000đ, kể từ tháng 6/2018 cho đến khi cháu Nguyễn Hải A đủ 18 tuổi. Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con và không ai được ngăn cản. + Về tài sản chung: Anh Nguyễn Minh T và chị Trần Thị Ái N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. + Về án phí: Anh Nguyễn Minh T và chị Trần Thị Ái N thỏa thuận anh T nộp 150.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn và 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ anh T đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: AA/2017/0000532 ngày 25/5/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đồng Hới. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ