- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn giữa Thạch A và Ngô B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Thạch A và anh Ngô B.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH LỢI TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:101/2018/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Lợi, ngày 04 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 182/2018/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 8 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Chị Thạch A, sinh năm 1990
Địa chỉ: Ấp V, xã H, thị xã Q, tỉnh Sóc Trăng.
Bị đơn: Anh Ngô B, sinh năm 1983
Địa chỉ: Ấp N, xã M, huyện K, tỉnh Bạc Liêu.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về việc quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án và điểm 1.1 phần II mục A danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 9 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Thạch A và anh Ngô B.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về hôn nhân: Chị Thạch A và anh Ngô B thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Chị Thạch A và anh Ngô B thống nhất giao cháu Ngô C, sinh ngày 30 tháng 9 năm 2010 cho anh Ngô B trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục và giao cháu Ngô D, sinh ngày 22 tháng 4 năm 2012 cho chị Thạch A tiếp tục trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục.
Chị Thạch A đang trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Ngô C và cháu Ngô D nên chị Thạch A được tiếp tục trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Ngô D và chị Thạch A có nghĩa vụ giao cháu Ngô C cho anh Ngô B trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục.
Chị Thạch A và anh Ngô B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở.
Chị Thạch A và anh Ngô B không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên không đặt ra giải quyết.
2.3. Đình chỉ giải quyết một phần yêu cầu khởi kiện của chị Thạch A đối với anh Ngô B, về cấp dưỡng nuôi con.
2.4. Về tài sản chung, nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.5. Về án phí dân sự sơ thẩm Hôn nhân và Gia đình bằng 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), nhưng được giảm 50% do hòa giải thành bằng 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị Thạch A tự nguyện nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về Hôn nhân và Gia đình, nhưng được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0013167 ngày 20 tháng 8 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lợi, tỉnh Bạc Liêu và chị Thạch A được nhận lại số tiền chênh lệch 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lợi.
2.6. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bạc Liêu; - VKSND huyện Vĩnh Lợi; - THADS huyện Vĩnh Lợi; - UBND xã M, huyện K, tỉnh Bạc Liêu; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Ngô Trang Thảo |