vanban.org

Quyết định 101/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Chí D Bị đơn: Chị Nguyễn Thị L Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Dân xin ly hôn chị Luân"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 101/2018/QĐST-HNGĐ

Thọ Xuân, ngày 4 tháng 5 năm 2018

HUYỆN THỌ XUÂN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 85/2018/TLST-HNGĐ ngày 09/4/2018, giữa: Anh Nguyễn Chí D , sinh năm: 1991 Địa chỉ: Khu 5, Y M , xã L M , huyện M L , H N . Chị Nguyễn Thị L , sinh năm: 1990 Địa chỉ: Xóm 4 L V , xã T X , huyện T X , T H Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55; khoản 1 Điều 57; các Điều 81; 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Chí D Bị đơn: Chị Nguyễn Thị L 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Anh Nguyễn Chí D và chị Nguyễn Thị L đều nhận thấy tình cảm vợ chồng đã hoàn toàn tan vỡ, không còn khả năng hàn gắn đoàn tụ nên thuận tình ly hôn. Về con: Anh Nguyễn Chí D và chị Nguyễn Thị L thống nhất vợ chồng có 01 con chung là cháu Nguyễn Ngọc Minh C , sinh ngày 26/9/2016. Ly hôn vợ chồng thống nhất thỏa thuận: Giao cháu Minh C cho chị L trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, anh D tự nguyện đóng góp tiền nuôi con chung cùng chị L là 1.000.000đ (một triệu đồng)/tháng. Thời gian đóng góp kể từ tháng 5 năm 2018 cho đến khi cháu Minh Châu tròn 18 tuổi. Hai bên được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không bên nào được cản trở. Về tài sản: Anh Nguyễn Chí D và chị Nguyễn Thị L thống nhất vợ chồng chưa mua sắm được tài sản gì có giá trị nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về công nợ: Anh Nguyễn Chí D và chị Nguyễn Thị L thống nhất vợ chồng không nợ ai và cũng không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Anh Nguyễn Chí D và chị Nguyễn Thị L thống nhất thỏa thuận: Anh D chịu trách nhiệm nộp cả 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, buộc anh D phải nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí DSST đối với người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh D đã nộp tại biên lai thu tiền số AA/2016/0000857 ngày 09/4/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thọ Xuân. Chấp nhận đã nộp đủ. 3. Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ