vanban.org

Quyết định 101/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị M và anh Lê Hoàng T .

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Hai bên thống nhất giao 01 người con chung tên Lê Trung H Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị M và anh Lê Hoàng T .
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

Số: 101/2018/QĐST-HNGĐ

K ên Lương, ngày 15 tháng 6 năm 2018

TÒ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒ XÃ HỘI CHỦ NGHĨ VIỆT HUYỆN KIÊN LƯ NG N M QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦ CÁC ĐƯ NG SỰ

Căn cứ h sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 119/2018/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 5 năm 2018 giữa: - Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị M – sinh năm 1993 Địa chỉ: Ấp V , xã V , huyện G , tỉnh K . - Bị đơn: Anh Lê Hoàng T – sinh năm 1982 Địa chỉ: Tổ 11, khu phố B , thị trấn K , huyện K , tỉnh K . Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 6 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị M và anh Lê Hoàng T . 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Về con chung: Hai bên thống nhất giao 01 người con chung tên Lê Trung H sinh ngày 10/4/2017 cho chị M nuôi dưỡng, anh T không phải cấp dưỡng nuôi con do chị M không có yêu cầu. Anh T được quyền thăm nom chăm sóc con chung, không ai được quyền cấm cản.

Bảo lưu quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con của anh T . Bảo lưu quyền yêu cầu cấp dưỡng nuôi con của chị M . - Về tài sản chung: Hai bên thống nhất không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. - Về nợ chung: Hai bên thống nhất không có nợ chung và không cho ai vay nợ. - Về án phí: Án phí HNGĐ-ST là 150.000 đ ng chị M tự nguyện nộp hết, nhưng được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp trước là 300.000 đ ng, theo biên lai thu tiền số 0001783 ngày 29/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kiên Lương. Sau khi đối trừ chị My được nhận lại 150.000 đ ng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, b và 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Cỡ chữ