- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lưu Thị L và anh Trần Văn M. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HƯƠNG SƠN TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 101/2018/QĐST-HNGĐ | Hương Sơn, ngày 16 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 101/2018/TLST-HNGĐ, ngày 18 tháng 10 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Lưu Thị L; Sinh năm: 1991. Địa chỉ: Xóm H, xã S, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh. Bị đơn: Anh Trần Văn M; Sinh năm: 1982. Địa chỉ: Xóm H, xã S, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh. Căn cứ vào khoản 3, khoản 4 Điều 147; Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, khoản 1 Điều 81; khoản 1, khoản 3 Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2018;
- Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/NQ-UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lưu Thị L và anh Trần Văn M. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ con chung: Anh Trần Văn M trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trần Lưu Gia H, sinh ngày 10/5/2015 đến khi cháu H đủ 18 tuổi, chị Lưu Thị L không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Chị Lưu Thị Lý có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Chị Lưu Thị L và anh Trần Văn M không có tài sản chung, hiện nay vợ chồng không vay nợ ai và cũng không có ai vay nợ vợ chồng nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Lưu Thị L tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ trong số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị đã nộp theo biên lai thu tiền số 0004557, ngày 18 tháng 10 năm 2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Hà Tĩnh. Trả lại cho chị Lưu Thị L 150.000 đồng tại Chi cục thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Hà Tĩnh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND huyện Hương Sơn; - Chi cục THA dân sự huyện Hương Sơn; - UBNND xã Sơn Lĩnh; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án . | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Dung |