- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Trần thị X - Lê Văn Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 101/2018/QĐST-DS | Mỏ Cày Nam, ngày 29 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 215/2018/TLST-DS, ngày 23 tháng 7 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Trần Thị X, sinh: 1966.
Địa chỉ: ấp P, xã A, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.
Bị đơn: Ông Lê Văn Đ, sinh 1951; Bà Bùi Thị N, sinh 1949.
Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Lê Văn Đ và bà Bùi Thị N có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Trần Thị X số tiền là 95.060.000 (Chín mươi lăm triệu không trăm sáu mươi nghìn) đồng.
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 2.376.500 (Hai triệu ba trăm bảy mươi sáu nghìn năm trăm) đồng ông Lê Văn Đ và bà Bùi Thị N có nghĩa vụ liên đới nộp. Tuy nhiên, ông Lê Văn Đ và bà Bùi Thị N thuộc trường hợp người cao tuổi nên được miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm. Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre hoàn lại cho bà Trần Thị X số tiền đã nộp 2.519.000 (Hai triệu năm trăm mười chín nghìn) đồng theo biên lai thu số 0018798 ngày 23 tháng 7 năm 2018.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc phẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND H. Mỏ Cày Nam, T. Bến Tre; - Chi cục THADS H. Mỏ Cày Nam, T. Bến Tre; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Huỳnh Minh Trí |