vanban.org

Quyết định 101/2018/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau Tuyên án 08/11/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trịnh Thị H, sinh năm 1959; Địa chỉ: Ấp L, xã Q, huyện Đ, tỉnh Cà Mau. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị G và ông Lê Văn T; Cùng địa chỉ: Ấp X, xã Q, huyện Đ, tỉnh Cà Mau. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "bà Trịnh Thị H kiện bà Nguyễn Thị G"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 101/2018/QĐST-DSĐầm Dơi, ngày 08 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 296/2018/TLST-DS ngày 24 tháng 9 năm 2018;

XÉT THẤY:

Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Trịnh Thị H, sinh năm 1959; Địa chỉ: Ấp L, xã Q, huyện Đ, tỉnh Cà Mau.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị G và ông Lê Văn T; Cùng địa chỉ: Ấp X, xã Q, huyện Đ, tỉnh Cà Mau.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Nguyễn Thị G và ông Lê Văn T trả cho bà Trịnh Thị H 4.820.000 đồng (bốn triệu tám trăm hai mươi nghìn đồng) tiền hụi.

Kể từ ngày bà H có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền được thi hành án nếu như bà G và ông T chưa thi hành xong số tiền phải thi hành án thì phải chịu thêm phần lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian và số tiền chậm thi hành án tại thời điểm thi hành án.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

+ Bà Nguyễn Thị G và ông Lê Văn T phải chịu 90.300 đồng (chín mươi nghìn ba trăm đồng) (do bà G và ông T tự nguyện chịu thay án phí dân sự sơ thẩm cho bà Hạnh 60.200 đồng; đối với bà G và ông T có đơn xin giảm án phí do hoàn cảnh kinh tế gia đình khó khăn, có xác nhận của chính quyền địa phương, được Tòa án chấp nhận xét giảm 50% đối với án phí dân sự sơ thẩm bà G và ông T phải chịu); bà G và ông T chưa nộp.

+ Bà H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm; hoàn trả lại cho bà H 800.000 đồng (tám trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai số 0010364 ngày 24/9/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ