vanban.org

Quyết định 101/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

*/ Nguyên đơn: Bà Dương Thị Thái H, sinh năm 1974; địa chỉ: Số nhà 292, đường Nguyễn Huệ - KP. 2 - TT. Tân Minh - Hàm Tân - Bình Thuận. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Dương Thị Thái H - Lê Quốc T tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÁNH LINH
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 101/2018/QĐST – DS.Tánh Linh, ngày 22 tháng 11 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2018, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 207/2018/TLST - DS ngày 05 tháng 10 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

*/ Nguyên đơn:

- Bà Dương Thị Thái H, sinh năm 1974; địa chỉ: Số nhà 292, đường Nguyễn Huệ - KP. 2 - TT. Tân Minh - Hàm Tân - Bình Thuận.

- Ông Phạm Ngọc M, sinh năm 1970; địa chỉ: Số nhà 292, đường Nguyễn Huệ - KP. 2 - TT. Tân Minh - Hàm Tân - Bình Thuận. Ông Phạm Ngọc M đã ủy quyền cho bà Dương Thị Thái H.

*/ Bị đơn:

- Ông Lê Quốc T, sinh năm 1969; địa chỉ: Xóm 4 - Thôn 1 - Suối Kiết - Tánh Linh - Bình Thuận.

- Bà Nguyễn Thị G, sinh năm 1968; địa chỉ: Xóm 4 - Thôn 1 - Suối Kiết - Tánh Linh - Bình Thuận.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Nguyễn Thị G, ông Lê Quốc T có trách nhiệm phải trả cho ông Phạm Ngọc M, bà Dương Thị Thái H số tiền là 75.000.000đ (Bảy mươi lăm triệu đồng). Trong đó, tiền nợ gốc là 45.000.000đ; tiền lải: 30.000.000đ.

Chia phần:

Bà Nguyễn Thị G phải trả cho ông Phạm Ngọc M, bà Dương Thị Thái H số tiền là 37.500.000đ.

Ông Lê Quốc T phải trả cho ông Phạm Ngọc M, bà Dương Thị Thái H số tiền là 37.500.000đ.

- Sau khi bà Nguyễn Thị G, ông Lê Quốc T thanh toán xong cho bà Dương Thị Thái H, ông Phạm Ngọc M số tiền là 75.000.000đ thì bà Dương Thị Thái H, ông Phạm Ngọc M phải có trách nhiệm trả lại các giấy tờ gồm: 01 Giấy chứng minh nhân dân số xxxxxxxxx cấp ngày 08/5/2006 do bà Nguyễn Thị G đứng tên; 01 Giấy chứng nhận quyện sử dụng đất số N 347804, ngày 22/6/1999 cấp cho hộ ông Lê Quốc T (Tất cả đều là bản gốc).

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm trả số tiền nêu trên thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất như sau:

+ Trường hợp các bên có thỏa thuận thì mức lải suất không được vượt quá 20%/năm.

+ Trường hợp các bên không có thỏa thuận thì mức lãi suất là 10%/năm.

- Về án phí:

+ Bà Nguyễn Thị G, ông Lê Quốc T phải liên đới nộp 1.875.000đ (Một triệu tám trăm bảy mươi lăm ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm sung công quỹ Nhà nước.

+ Trả lại cho bà Dương Thị Thái H, ông Phạm Ngọc M số tiền tạm ứng án phí 2.275.000đồng (Hai triệu hai trăm bảy mươi lăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai số N.0012894, ngày 05/10/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tánh Linh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. * Nơi nhận:

Cỡ chữ