vanban.org

Quyết định 101/2018/QĐST-DS — Tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 105/2016/TLST-DS ngày 06 tháng 10 năm 2016, về việc tranh chấp đòi lại tài sản, giữa:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị I, sinh năm 1939, đã chết ngày 02/9/2017. Kế thừa quyền nghĩa vụ tố tụng của nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn M, sinh năm 1962; bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1960; bà Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1968; ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1970; bà Nguyễn Thị N1, sinh năm 1972; ông Nguyễn Thanh H1, s… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm... — án dân sự — "tranh chấp đòi lại tài sản"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 105/2016/TLST-DS ngày 06 tháng 10 năm 2016, về việc tranh chấp đòi lại tài sản, giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HỒNG NGỰ
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 101/2018/QĐST-DSHồng Ngự, ngày 20 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;

Xét thấy, ngày 20 tháng 9 năm 2018, những người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của nguyên đơn ông Nguyễn Văn M, bà Nguyễn Thị N, bà Nguyễn Thị Đ, ông Nguyễn Văn H, bà Nguyễn Thị N1 (do ông Trần Thanh Long đại diện) và ông Nguyễn Thanh H1 rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện; trong vụ án bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập, quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 105/2016/TLST-DS ngày 06 tháng 10 năm 2016, về việc tranh chấp đòi lại tài sản, giữa:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị I, sinh năm 1939, đã chết ngày 02/9/2017.

Kế thừa quyền nghĩa vụ tố tụng của nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn M, sinh năm 1962; bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1960; bà Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1968; ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1970; bà Nguyễn Thị N1, sinh năm 1972; ông Nguyễn Thanh H1, sinh năm 1974; cùng địa chỉ: ấp 1, xã 1, huyện H, tỉnh Đồng Tháp.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Trần Thanh L, sinh năm 1955, địa chỉ: ấp C, xã 1, huyện H, tỉnh Đồng Tháp là người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Văn M, bà Nguyễn Thị N, bà Nguyễn Thị Đ, ông Nguyễn Văn H, bà Nguyễn Thị N1 (các Văn bản ủy quyền cùng ngày 19 tháng 9 năm 2017).

Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Sạch, sinh năm 1961; địa chỉ: ấp 1, xã 1, huyện H, tỉnh Đồng Tháp.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Thanh H1, sinh năm 1974; bà Lê Thị Hoàng, sinh năm 1950; cùng địa chỉ: ấp 1, xã 1, huyện H, tỉnh Đồng Tháp; Ủy ban nhân dân huyện H, tỉnh Đồng Tháp; địa chỉ: ấp 1, xã T, huyện H, tỉnh Đồng Tháp.

Người đại diện hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Văn K, chức vụ: Chủ tịch, là người đại diện theo pháp luật của Ủy ban nhân dân huyện H, tỉnh Đồng Tháp.

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

- Những người thừa kế của bà Nguyễn Thị I có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định của pháp luật.

- Trả lại cho những người thừa kế của bà Nguyễn Thị I đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo (nếu có yêu cầu).

- Nguyên đơn bà Nguyễn Thị I phải chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, chi phí đo đạc số tiền 2.671.000đ (đã nộp chi xong).

- Trả lại cho những người kế thừa quyền nghĩa vụ tố tụng của bà Nguyễn Thị I số tiền tạm ứng án phí đã nộp 1.893.500đ (Một triệu tám trăm chín mươi ba nghìn năm trăm đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số BM/2012 021584 ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp.

3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ