- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Ngọc Á, SN 1994 và anh Phạm Xuân T, SN 1990.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| HUYỆN ÂN THI TỈNH HƯNG YÊN Số: 101 /2017/QĐST- HNGĐ | Ân Thi, ngày 22 tháng 5 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 130/2017/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 4 năm 2017 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Ngọc SN 1994 Bị đơn: Anh Phạm Xuân T, SN 1990 Ngƣời có QLNVLQ: Cháu: Phạm Đức A, sinh ngày 21/7/2014 Ngƣời đại diện cho cháu A: Anh Phạm Xuân T, SN 1990 Đều trú tại: Thôn H, xã P, huyện Â,tỉnh H Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; Khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn giảm,thu nộp,quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12/5/2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12/05/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Ngọc Á, SN 1994 và anh Phạm Xuân T, SN 1990. Đều trú tại: H, P, Â, H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ vợ chồng: Chị Nguyễn Ngọc Á và anh Phạm Xuân T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Á, anh T có 01 con chung: Phạm Đức A, sinh ngày 21/7/2014. Anh, chị thỏa thuận, thống nhất với nhau, anh T nuôi dưỡng con chung đến tuổi thành niên, chị Á không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung anh T chị Ácó quyền đi lại thăm nom con chung, anh Tkhông được ngăn cản.
- Về tài sản chung: Chị Á anh T không có nên không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Á tự nguyện chịu cả 150.000đ án phí STDS (được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ tại biên lai số 008635 ngày 17/4/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ân Thi ). Hoàn trả chị Á 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND; - THA; - UBND xã P, Â; | TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ÂN THI THẨM PHÁN TRẦN NGỌC LÂM |