- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các DS"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Tăng Văn Q và chị Nguyễn Thị H. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN VÕ NHAI TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 101/2017/QĐST-HNGĐ | Võ Nhai, ngày 21 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 137/2017/TLST/HNGĐ ngày 23 tháng 10 năm 2017 giữa:
Nguyên đơn: Anh Tăng Văn Q, Sinh năm 1990.
HKTT và chỗ ở: xóm ĐE, xã TX, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên.
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H , Sinh ngày 1992.
HKTT: xóm ĐE, xã TX, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên.
Chỗ ở hiện nay: xóm LM, xã LT, huyện Võ Nhai, tỉnhThái Nguyên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Tăng Văn Q và chị Nguyễn Thị H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ vợ chồng: Anh Tăng Văn Q và chị Nguyễn Thị H nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Tăng Văn Q và chị Nguyễn Thị H thỏa thuận chị H có trách nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Tăng Khánh L sinh ngày 31/7/2016 đến khi cháu Lđủ 18 tuổi. Anh Q đóng góp cấp dưỡng nuôi con cùng chị H 1.000.000đ/1 tháng đến khi cháu L đủ 18 tuổi, anh Q có quyền đi lại thăm con chung.
- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Tăng Văn Q và chị Nguyễn Thị H không có tài sản chung và nợ chung, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
- Về án phí: Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 anh Tăng Văn Q thuận chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh Tăng Văn Q đã nộp 300.000đ tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Võ Nhai theo biên lai số N0 0009295 ngày 23 tháng 10 năm 2017.
(Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND; THA; - Các đương sự; - UBND xã Tràng X; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Mông Quang Chiến |