- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Ngô Thị Kiều D xin ly hôn anh Nguyễn Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ngô Thị Kiều D và anh Nguyễn Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN THÀNH TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 101/2017/QĐST-HNGĐ | Thuận Thành, ngày 28 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 83/2017/TLST- HNGĐ ngày 29 tháng 5 năm 2017 giữa: Nguyên đơn: Chị Ngô Thị Kiều D, sinh năm 1992. Địa chỉ: Thôn T, xã G, huyện T, tỉnh B. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1992. Địa chỉ: Thôn Y, xã G, huyện T, tỉnh B. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ngô Thị Kiều D và anh Nguyễn Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: -Về quan hệ hôn nhân: Chị Ngô Thị Kiều D và anh Nguyễn Văn T đều thoả thuận tự nguyện ly hôn.
- Về con chung: Không có.
- Về tài sản chung, tài sản riêng và công nợ: Không có.
- Về án phí: Chị Ngô Thị Kiều D tự nguyện chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị D đã nộp 300.000đ tạm ứng án phí tại biên lai số AA/2012/00800 ngày 29/5/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thuận Thành. Hoàn trả chị D 150.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Ninh; - VKSND huyện Thuận Thành; - THADS huyện Thuận Thành; - Đương sự. - Lưu. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Minh Thu |