- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Văn Lãm - Nguyễn Thị Lam"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Hoàng Văn và chị Nguyễn Thị L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 101/2017/QĐST-HNGĐ | B, ngày 06 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 132/2017/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 6 năm 2017, giữa: 1. Nguyên đơn: Anh Hoàng Văn L, sinh năm: 1987; địa chỉ: thôn 4, xã H, huyện B, tỉnh Quảng Bình. 2. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị L; sinh năm: 1991; địa chỉ: thôn 4, xã H, huyện B, tỉnh Quảng Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 6 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 6 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Hoàng Văn và chị Nguyễn Thị L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Có một con chung là cháu Hoàng Ngọc Kim N, sinh ngày 01 tháng 6 năm 2014; giao chị Nguyễn Thị L trực tiếp nuôi con Hoàng Ngọc Kim N; anh L có trách nhiệm đóng góp tiền nuôi con chung với chị L một tháng 1.500.000 đồng kể từ tháng 7 năm 2017 cho đến khi con Hoàng Ngọc Kim N tròn 18 tuổi. Cấm anh Hoàng Văn L và chị Nguyễn Thị L ngăn cản quyền gặp gỡ, thăm và chăm sóc con chung. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí vụ kiện: Áp dụng Điều 147 Bộ luật tố tụng Dân sự và Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội về án phí, lệ phí Tòa án; công nhận sự thỏa thuận của hai đương sự về án phí, anh Hoàng Văn L xin chịu 150.000đồng tiền án phí ly hôn và 150.000đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đồng đã nộp theo biên lai số 0002508 ngày 14 tháng 6 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Quảng Bình; như vậy, anh Hoàng Văn L đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Quảng Bình; - Viện kiểm sát nhân dân huyện B; - Chi cục THADS huyện B; - UBND xã H; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu Toà án. | THẨM PHÁN Nguyễn Phúc Nam |