- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Văn Q và bà Ngô Thị T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẢO LÂM TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 101/2017/QĐST-HNGĐ | Bảo Lâm, ngày 11 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 141/2017/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 6 năm 2017 giữa:
- Nguyên đơn: Trần Văn Q , sinh năm 1983. Địa chỉ: Thôn 08, xã L , huyện B, tỉnh Lâm Đồng.
- Bị đơn: Bà Ngô Thị T, sinh năm 1988. Địa chỉ: Thôn 08, xã L , huyện B, tỉnh Lâm Đồng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Văn Q và bà Ngô Thị T. 2. Công nhân sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Văn Q và bà Ngô Thị T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Trần Văn Q và bà Ngô Thị T thỏa thuận giao con chung Trần Văn V, sinh ngày 02/4/2009 và Trần Việt Phú, sinh ngày 30/10/2011 cho ông Q nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tuổi, ông Q không yêu cầu bà T cấp dưỡng nuôi con. “Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn cũng như việc thăm nom, chăm sóc con theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình”.
- Về tài sản chung: Không có
- Về nợ chung: Không có.
- Về án phí: Ông Trần Văn Q phải nộp 150.000 đồng án phí ly hôn được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2015/0004786 ngày 28/6/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bảo Lâm. Hoàn trả cho ông Quang số tiền 150.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp. “Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng(2); - VKSND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND huyện Bảo Lâm; - Chi cục THADS huyện Bảo Lâm; - UBND xã Lộc Nam - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ( ĐÃ KÝ ) - UBND xã Lộc Đức; Nguyễn Văn Linh |