- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Pham Thị H- TRan Van B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị H và anh Trần Văn B.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN BIÊN TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 101/2017/QĐST-HNGĐ | An Biên, ngày 22 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 124/2017/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 5 năm 2017, giữa:
1- Nguyên đơn: Chị Phan Thị H, sinh năm 1990.
2- Bị đơn: Anh Trần Văn B, sinh năm 1982.
Cùng địa chỉ: Ấp Q, xã T, huyện A, tỉnh Kiên Giang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị H và anh Trần Văn B.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Phan Thị H và anh Trần Văn B tự nguyện ly hôn.
- Về con chung: Chị Phan Thị H và anh Trần Văn B thoả thuận, thống nhất giao con là Trần Chí N, sinh ngày 24/11/2008 (theo nguyện vọng của cháu N) và Trần Văn T, sinh ngày 01/05/2011 cho chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh B không phải cấp dưỡng nuôi con.
Anh B có quyền đến thăm và chăm sóc con chung, không ai có quyền ngăn cản. Khi cần thiết, anh B và chị H có quyền yêu cầu việc thay đổi nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản và nợ chung: Chị Phan Thị H và anh Trần Văn B thừa nhận không có nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí ly hôn sơ thẩm: 300.000đ x 50% = 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng). Chị H và anh B thoả thuận, thống nhất là chị H chịu toàn bộ số tiền án phí 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng), theo biên lai thu số 0004180 ngày 24 tháng 5 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện An Biên, tỉnh Kiên Giang. Vậy chị H được nhận lại số tiền tạm ứng án phí là 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát huyện; - UBND xã T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Thanh Tâm |