vanban.org

Quyết định 101/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn N– sinh năm 1961 Trú tại: Tổ 5, khu phố C, thị trấn K, huyện K, tỉnh Kiên Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Văn N - Bùi Minh Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KIÊN LƯƠNG
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 101/2017/QĐST-DSKiên Lương, ngày 04 tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 11 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 173/2017/TLST-DS ngày 18 tháng 10 năm 2017

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn N– sinh năm 1961

Trú tại: Tổ 5, khu phố C, thị trấn K, huyện K, tỉnh Kiên Giang.

Bị đơn: Ông Bùi Minh Đ – sinh năm 1980

Trú tại: Tổ 4, khu phố C, thị trấn K, huyện K, tỉnh Kiên Giang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bị đơn ông Bùi Minh Đ trình bày: Ông Đ thừa nhận vào ngày 04/9/2015 có vay tiền của ông Nguyễn Văn N số tiền 40.000.000đ, hai bên có làm biên nhận vay, có thỏa thuận lãi suất 5%/tháng. Đến tháng 4/2016 ông Đ vay thêm 10.000.000đ, đến tháng 7/2016 vay thêm 10.000.000đ, tổng cộng là 60.000.000đ. Ông Đ thừa nhận đã trả nợ gốc và tiền lãi cho ông N hiện nay còn nợ lại số tiền gốc 14.000.000đ.

Nay ông xin thực hiện thanh toán trả hết số nợ vay số tiền 14.000.000đ vào ngày 10/6/2018.

Nguyên đơn ông Nguyễn Văn N trình bày: thống nhất số nợ và cách thanh toán trả nợ tiền như ông Đ nêu trên.

Kể từ ngày nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án nếu người phải thi hành án không trả số tiền nêu trên thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải trả cho nguyên đơn số tiền lãi theo mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng nhà nước quy định tương ứng với thời gian chậm thi hành án.

Về án phí: Án phí DSST là 350.000đ, mỗi bên phải chịu ½. Ông N phải chịu 175.000đ, ông Đ phải chịu 175.000đ. Ông N được khấu trừ vào án phí tạm nộp số tiền 625.000đ theo lai thu số 0001807, ngày 18/10/2017, số tiền còn thừa được trả lại là 450.000đ cho ông Nguyễn Văn N.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án Dân sự sửa đổi bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7a, b và 9 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Cỡ chữ