- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Đức Trung - Đỗ Kim Phượng"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1- HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1009/2026/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 17 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - HÀ NỘI
Căn cứ vào khoản 2 Điều 29; Điều 35; điểm h khoản 2 Điều 39; Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số: 951/2026/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 8 năm 2026 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: * Người yêu cầu: Ông Nguyễn Đức T, sinh năm 1987, CCCD số xxxxxxxxxxxx do Cục C về TTXH cấp ngày 08/12/2021; HKTT: Số D H, phường H, thành phố Hà Nội Nơi ở hiện tại: P501 – D14a – tập thể 8/3, phố H, phường B, thành phố Hà Nội. * Người yêu cầu: Bà Đỗ Kim P, sinh năm 1988, CCCD số xxxxxxxxxxxx do Cục C về TTXH cấp ngày 08/12/2021 Nơi cư trú: Số D H, phường H, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Đức T và bà Đỗ Kim P đăng ký kết hôn ngày 18/09/2009 trên cơ sở tự nguyện tại Ủy ban nhân dân phường L, quận H, thành phố Hà Nội (Nay là Ủy ban nhân dân phường H, thành phố Hà Nội) (Giấy chứng nhận kết hôn số 52 Quyển số 01/2009). Vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, bất đồng quan điểm trong cuộc sống, quan hệ vợ chồng mâu thuẫn trầm trọng. Nay cả hai xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài, nên yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 08 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, cần được công nhận. [2] Về con chung: Ông bà có 02 con chung là cháu Nguyễn Đức Gia P1, sinh ngày 11/11/2010 và cháu Nguyễn An V, sinh ngày 29/06/2016. Sau khi ly hôn, ông bà thoả thuận, bố là Nguyễn Đức T là người trực tiếp trông nom chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu Gia P1 và cháu An V kể từ tháng 08/2026 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Cả hai xác nhận hiện tại, bà Đỗ Kim P không mang thai, ông bà không có con chung con riêng nào khác. [3] Về tài sản chung, nhà, đất ở chung: Ông bà không có, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. [4] Về công nợ chung: Ông bà không có, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. [5] Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Đức T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tình cảm: Ông Nguyễn Đức T và Bà Đỗ Kim P thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông bà có 02 con chung là cháu Nguyễn Đức Gia P1, sinh ngày 11/11/2010 và cháu Nguyễn An V, sinh ngày 29/06/2016. Sau khi ly hôn, ông Nguyễn Đức T là người trực tiếp trông nom chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu Gia P1 và cháu An V kể từ tháng 08/2026 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Về cấp dưỡng nuôi con ông bà tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết. Bà Đỗ Kim P có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung; nhà, đất ở chung: Ông bà không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về công nợ chung: Ông bà không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Đức T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai Ký hiệu: BLTU/26E số 0002934 ngày 04/8/2026 tại Phòng thi hành án dân sự Khu vực 1 - Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Khu vực 1 - Hà Nội; - Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 1 - Hà Nội; - UBND phường nơi ĐKKH; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (Đã ký) Tô Việt Anh |