vanban.org

Quyết định 1008/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Đống Đa, TP. Hà Nội Tuyên án 08/11/2024 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.

VKSND quận Đống Đa; TAND thành phố Hà Nội; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đinh Hồng T - Phùng Quyết T1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1008/2024/QĐST- HNGĐĐống Đa, ngày 08 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

--------------

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA

Căn cứ Điều 149, Điều 212, Điều 213; Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 57, 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 959/2024/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 10 năm 2024 về việc: yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Chị Đinh Hồng T, sinh năm: 1989 Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx. Địa chỉ HKTT: Số C ngõ D Đường L, phường N, quận Đ, thành phố Hà Nội.

- Anh Phùng Quyết T1, sinh năm: 1984 Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ HKTT: Số C ngõ D Đường L, phường N, quận Đ, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tình cảm: Chị Đinh Hồng T và anh Phùng Quyết T1 kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường N, quận Đ, thành phố Hà Nội vào ngày 16/03/2017. Quá trình chung sống, anh chị phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, không hợp tính tình, cuộc sống chung không hạnh phúc, cả hai đều đã cố gắng nhưng tình cảm vợ chồng không được cải thiện, không cảm thông chia sẻ được với nhau. Chị T và anh T1 đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, cùng đề nghị Tòa án công nhận việc anh chị thuận tình ly hôn. [2] Con chung: Chị T và anh T1 xác nhận có 01 con chung là Phùng Bảo K (nam), sinh ngày 09/12/2017. Anh chị thống nhất: Ly hôn, chị T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Phùng Bảo K, tạm hoãn cấp dưỡng nuôi con đối với anh T1. [3] Tài sản chung (động sản, bất động sản): Chị T, anh T1 không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Nợ chung: Chị T, anh T1 xác nhận không vay nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [5] Lệ phí: Chị T, anh T1 thống nhất để chị T chịu toàn bộ lệ phí ly hôn. Xét thấy: Sự tự nguyện thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo đức xã hội, phù hợp pháp luật nên chấp nhận. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về nội dung hòa giải đó.

QUYẾT ĐỊNH:

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Hồng T và anh Phùng Quyết T1. 2. Con chung: Xác nhận chị T và anh T1 có 01 con chung là Phùng Bảo K (nam), sinh ngày 09/12/2017. Giao cháu Phùng Bảo K cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn cấp dưỡng nuôi con đối với anh T1, cho tới khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có quyết định pháp luật khác thay thế. Anh T1 được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản. 3. Tài sản chung (động sản và bất động sản): Chị T, anh T1 đều không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét. 4. Nợ chung: Chị T và anh T1 đều xác nhận không vay nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét. 5. Lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự tự nguyện của chị T chịu toàn bộ 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí dân sự sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp tại Giấy thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 000002109675 ngày 30/10/2024 (đã thanh toán trực tuyến vào số tài khoản 3949.0.1049185 theo thông báo nộp tiền tạm ứng số 988 ngày 30/10/2024 của Tòa án nhân dân quận Đống Đa, mã thông báo I7DU7ZJ5B7). Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ