vanban.org

Quyết định 1005 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Bà Nguyễn Phượng H và ông Nguyễn Bảo C Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NGUYỄN PHƯỢNG HẰNG - NGUYỄN BẢO CHUNG"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOØA AÙN NHAÂN DAÂN QUAÄN TAÂN PHUÙ COÄNG HOØA XAÕ HOÄI CHUÛ NGHÓA VIEÄT NAM
Thaønh phoá Hoà Chí Minh

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Soá: 1005/2020/QÑST- HNGĐ

QUYEÁT ÑÒNH

COÂNG NHAÄN THUAÄN TÌNH LY HOÂN

VAØ SÖÏ THOÛA THUAÄN CUÛA CAÙC ÑÖÔNG SÖÏ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 731/2020/HNST ngày

01 tháng 10 năm 2020 giữa :

Nguyên đơn : bà Nguyễn Phượng H – sinh năm 1992

Bị đơn : ông Nguyễn Bảo C – sinh năm 1992 Cùng địa chỉ : 48/2/12 Lê Văn Phan, phường Phú Thọ Hòa, quận Tân Phú, Tp.HCM

Caên cöù Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự ;

Caên cöù vaøo các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84

Điều 107, Điều 110, Điều 116, Điều 117, Điều 118, Điều 119 Luaät hoân nhaân vaø gia ñình ;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18

tháng 11 năm 2020

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản

ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn

và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Bà Nguyễn Phượng H và ông Nguyễn Bảo C

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

-Về quan hệ hôn nhân: ông Nguyễn Bảo C và bà Nguyễn Phượng H cùng thống nhất thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 158, quyển số 01/2015 ngày 07/9/2015 của Ủy ban nhân dân xã T, huyện Đ, tỉnh Đ cấp cho các đương sự không còn giá trị pháp lý kể từ ngày quyết định này của Tòa án có hiệu lực. -Về con chung: giao con chung tên Nguyễn Hoàng B– sinh ngày 13/3/2013 cho bà Nguyễn Phượng H trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Bảo C cấp dưỡng nuôi con chung một tháng là 1.500.000 (một triệu năm trăm nghìn) đồng, bắt đầu cấp dưỡng từ khi quyết định này có hiệu lực pháp luật đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành. Kể từ ngày người trực tiếp nuôi dưỡng con chung có đơn yêu cầu thi hành tiền cấp dưỡng, nếu người không trực tiếp nuôi dưỡng con chung không thi hành thì hàng tháng phải trả lãi đối với số tiền chậm thi hành theo mức lãi suất quy định tại Điều 468 Bộ luật dân sự .

+ Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể

thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng do các bên tự thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

+ Ông Nguyễn Bảo C có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được

cản trở.

+ Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nhân, tổ chức (người thân

thích, cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ), Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con. -Về tài sản chung, nợ chung: Hai bên đương sự xác nhận không có. -Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng và phí cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng do bà Nguyễn Phượng H tự nguyện chịu, được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng do bà Nguyễn Phượng H đã nộp theo biên lai số AA/2019/0070958 ngày 01/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh. Bà Nguyễn Phượng Hđã nộp đủ án phí. Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án

dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền được thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị

kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nôi nhaän:

THAÅM PHAÙN

- Caùc ñöông söï;

- TAND Thaønh phoá Hoà Chí Minh;

- VKSND Quaän Taân Phuù;

- Chi cuïc THADS Quaän Taân Phuù;

- UBND các đương sự đăng ký kết hôn;

- Löu: VP, hoà sô

Nguyeãn Thò Thanh Hieån

Cỡ chữ