- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Thùy D - Huỳnh Kim H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thùy D và anh Huỳnh Kim H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1001/2026/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 16 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý 25/2026/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 01 năm 2026 về việc “Xin ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thùy D, sinh năm 1986
Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx
Nơi đăng ký thường trú và nơi ở hiện nay: CH402A, HH02 E, phường Đ, Thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Anh Huỳnh Kim H, sinh năm 1986
Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx
Nơi đăng ký thường trú và nơi ở hiện nay: CH402A, HH02 E, phường Đ, Thành phố Hà Nội.
- Căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 35, khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ khoản 1 Điều 51, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ điểm a khoản 5 và điểm a, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH4 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 7 năm 2026.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thùy D và anh Huỳnh Kim H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thùy D và anh Huỳnh Kim H cùng thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thùy D và anh Huỳnh Kim H xác nhận có hai con chung là cháu Huỳnh Bảo N, sinh ngày 06/10/2010 và cháu Huỳnh Gia H1, sinh ngày 02/11/2015. Khi ly hôn, anh chị thỏa thuận anh H là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu H1; chị D là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu N kể từ khi ly hôn cho đến khi các con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác.
Sau khi ly hôn, anh H và chị D có quyền thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thị Thùy D và anh Huỳnh Kim H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
2.3. Về tài sản chung (gồm động sản và bất động sản): Chị Nguyễn Thị Thùy D và anh Huỳnh Kim H xác nhận không có, không yêu cầu Toà án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
2.4. Về vay nợ chung: Chị Nguyễn Thị Thùy D và anh Huỳnh Kim H tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
2.5. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thùy D tự nguyện chịu cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí giải quyết về Hôn nhân gia đình được trừ vào số tiền lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0021393 ngày 26/12/2025 tại Thi hành án dân sự Thành phố Hà Nội. Trả lại cho chị Nguyễn Thị Thùy D 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. * Nơi nhận:
| - Các đương sự; - UBND nơi ĐKKH; - VKSND khu vực 3 – Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị L |