vanban.org

Quyết định 1001/2023/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

TAND Quận 8, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 29/09/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thanh Th, sinh năm 1991; Giấy chứng minh nhân dân số: xxxxxxxxx; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn giữa bà Th và ông L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1001/2023/QĐST-HNGĐQuận 8, ngày 29 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Lê Minh Tường.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Phạm Anh Tuấn và bà Hoàng Ngọc Loan.

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Luật Thi hành án dân sự;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự về Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm thụ lý số: 719/2020/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 8 năm 2020 về việc “Tranh chấp thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn”.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án, thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1.1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thanh Th, sinh năm 1991;

Giấy chứng minh nhân dân số: xxxxxxxxx;

Số định danh cá nhân/Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx;

Địa chỉ nơi thường trú: Số A, đường B, Phường C, Quận 10, Thành phố Hồ Chí

Minh.

1.2. Bị đơn: Ông Nguyễn Thành L, sinh năm 1989;

Giấy chứng minh nhân dân số: xxxxxxxxx;

Số định danh cá nhân/Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx;

Địa chỉ nơi thường trú: Số D đường Đ, Phường E, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh;

Địa chỉ nơi ở hiện nay/liên lạc: Số H đường I, Phường K, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Bà Th và ông L cùng xác nhận và cam đoan là có 01 (Một) người con chung tên là T, giới tính: Nữ, sinh ngày 15 tháng 3 năm 2011, số định danh cá nhân: xxxxxxxxxxxx.

2.2. Về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn:

Bà Th và ông L cùng tự nguyện thỏa thuận và đồng ý giao người con tên là T cho bà Th trực tiếp nuôi con (trực tiếp nuôi dưỡng) cho đến khi thành niên.

Bà Th và ông L cùng tự nguyện thỏa thuận và đồng ý về việc bà Th không yêu cầu ông L Phải cấp dưỡng nuôi con vì bà Th có đủ điều kiện và khả năng nuôi con.

Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con đối với ông L cho đến khi bà Th có yêu cầu và cho đến khi có sự thay đổi khác.

Người không trực tếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Vì lợi ích của con chung, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.

Về phần con chung (Mục 3.2 - Về con chung) được ghi nhận trong Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số: 85/2014/QĐST-HNGĐ-TL ngày 28 tháng 3 năm 2014 của Tòa án nhân dân Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh không còn giá trị pháp lý và không còn hiệu lực pháp luật để thi hành kể từ khi quyết định này có hiệu lực pháp luật.

2.2. Về án phí:

Án phí dân sự sơ thẩm hòa giải thành tại phiên tòa đối với vụ án tranh chấp dân sự về Hôn nhân và gia đình này là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) do bà Th tự nguyện chịu, số tiền án phí dân sự sơ thẩm này được sung vào công quỹ nhà nước; được trừ vào số tiền mà bà Th đã nộp tạm ứng án phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2018/0035588 ngày 12 tháng 11 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Th đã nộp đủ án phí.

3. Về hiệu lực của quyết định và việc thi hành quyết định:

Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành (ngày 29 tháng 9 năm 2023) và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ