vanban.org

Quyết định 100 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và Nguyễn Văn

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ nuôi con: Anh Nguyễn Văn Y được trực tiếp nuôi dưỡng hai Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và Nguyễn Văn
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 100/2022/QĐST-HNGĐ Tháp Mười, ngày 09 tháng 6 năm 2022

Số: 100/2022/QĐST-HNGĐ Tháp Mười, ngày 9 tháng 6 năm 2022

HUYỆN THÁP MƯỜI Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 140/2022/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 6 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1989. Địa chỉ: Ấp L, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Y, sinh năm 1984. Địa chỉ: Ấp L, xã T, huyện T, Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 6 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và Nguyễn Văn Y. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ nuôi con: Anh Nguyễn Văn Y được trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung tên Nguyễn Văn T – sinh ngày 24/4/2007 và Nguyễn Văn Đ – sinh

ngày 25/5/2009, hiện đang sống chung với anh Y. Anh Y không yêu cầu cấp dưỡng và chị L cũng không tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung. Chị L và anh Y có nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không bên nào được quyền ngăn cấm. Anh Y được quyền thăm con chung không ai được quyền cản trở. Về tài sản chung: Không có. Về nợ chung: Không có. Về án phí: Chị Nguyễn Thị L tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm về ly hôn số tiền 150.000 đồng, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu số 0001958 ngày 13/4/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tháp Mười. Chị L còn được nhận lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ