- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị H - Nguyễn Văn H (T.T)"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị H và anh Nguyễn Hải H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỆ THỦY TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 100/QĐST-HNGĐ | Lệ Thủy, ngày 30 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 189/2018/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 11 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị H, sinh năm 1973 Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện L, tỉnh Quảng Bình. Bị đơn: Anh Nguyễn Hải H, sinh năm 1969 Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện L, tỉnh Quảng Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị H và anh Nguyễn Hải H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: a) Về quan hệ con cái: Chị Lê Thị H và anh Nguyễn Hải H thống nhất khai có 03 con chung gồm Nguyễn Thị Thúy H sinh ngày 02/10/1994; Nguyễn Thị M M, sinh ngày 02/9/1995, Nguyễn Hải Nhật M, sinh ngày 02/10/2008. Anh, chị thỏa thuận giao cho chị Lê Thị H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con Nguyễn Hải Nhật M, sinh ngày 02/10/2008, cho đến khi con trưởng thành (18 tuổi), anh H không đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con vì chị H có đủ điều kiện và không yêu cầu. Anh H có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở việc thực hiện quyền này. Đối với hai con chung là Nguyễn Thị Thúy H sinh ngày 02/10/1994; Nguyễn Thị M M, sinh ngày 02/9/1995 đều đã trưởng thành (trên 18 tuổi) nên anh, chị không yêu cầu giải quyết. b) Về quan hệ tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. c) Về án phí: Chị Lê Thị H và anh Nguyễn Hải H thỏa thuận giao cho chị Lê Thị H chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà chị đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện L, tỉnh Quảng Bình theo biên lai số AA/2017/0001889 ngày 07/11/2018. Chị Lê Thị H được nhận lại số tiền 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện L; - UBND xã T; - Chi cục THADS huyện L; - TAND tỉnh Quảng Bình; - Lưu hồ sơ; Lưu VP. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Văn Dƣơng |