vanban.org

Quyết định 100/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị L và anh Bùi Văn V.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị L và anh Bùi Văn V thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa nguyên đơn Bùi Thị L và bị đơn Bùi Văn V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị L và anh Bùi Văn V.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LẠC SƠN
TỈNH HOÀ BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 100/2017/QĐST-HNGĐLạc Sơn, ngày 13 tháng 09 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 158/2017/TLST/HNGĐ ngày 23 tháng 08 năm 2017 giữa:

Nguyên đơn: Bùi Thị L, sinh năm 1991. Địa chỉ: Xóm M - Xã T - Huyện L - Tỉnh Hòa Bình.

Bị đơn: Bùi Văn V, sinh năm 1982. Địa chỉ: Xóm M - Xã T - Huyện L - Tỉnh Hòa Bình.

- Căn cứ các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 ,83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình 2014.

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 09 năm 2017.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 09 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị L và anh Bùi Văn V.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị L và anh Bùi Văn V thuận tình ly hôn.

- Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Giao con chung Bùi Thị T, sinh ngày 10/07/2009 cho anh Bùi Văn V trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi thành niên (đủ18 tuổi). Chị Bùi Thị L có nghĩa vụ đóng cấp dưỡng nuôi con chung với anh V mỗi tháng 1.000.000đ (một triệu đồng) kể từ tháng 09/2017 đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi) và có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.

Vì lợi ích của con,khi có yêu cầu của một hoặc hai bên đương sự hoặc của cá

nhân, cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.

- Về công nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.

- Về án phí: Nguyên đơn Bùi Thị L tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí ly hôn sơ thẩm bao gồm cả phần án phí bị đơn Bùi Văn V phải nộp (bao gồm cả phần án phí nghĩa vụ cấp dưỡng) theo quy định với số tiền là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng). Được đối trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí nguyên đơn đã nộp theo biên lai số: 0003696 ngày 23/08/2017 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Lạc Sơn - Tỉnh Hoà Bình, nay không phải nộp thêm nữa.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7,7a và 9 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi bổ sung năm 2014). Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự năm 2008 (được sửa đổi bổ sung năm 2014).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ