vanban.org

Quyết định 100/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Thống nhất ly hôn vì không còn tình cảm vợ chồng. Về con chung: Sau khi ly hôn, bà Đặng Thị Ngọc H là người trực tiếp nuôi con chung, tên là Huỳnh Thị Ngọc H1, sinh ngày 07 tháng 9 năm 2014; Ông Huỳnh Minh T không phải cấp dưỡng nuôi các con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "công nhận vụ H-TH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 100/2026/QĐST-HNGĐTây Ninh, ngày 15 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - TÂY NINH

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 394 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 355/2026/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 7 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự

Bà Đặng Thị Ngọc H, sinh ngày 10 tháng 8 năm 1991

Địa chỉ: 5 khu phố B phường K tỉnh Tây Ninh.

Ông Huỳnh Minh T, sinh ngày 16 tháng 11 năm 1991

Địa chỉ: Địa chỉ: 5 khu phố B phường K tỉnh Tây Ninh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ông Huỳnh Minh T và bà Đặng Thị Ngọc H là vợ chồng, theo Giấy chứng nhận kết hôn số 38/2013 Quyển số 01/2013 của Ủy ban nhân dân xã L (nay là phường K tỉnh Tây Ninh). Ngày đăng ký kết hôn là ngày 08 tháng 5 năm 2013. Ông T và bà Hải đăng K kết hôn vào năm 2013, sau bốn năm tìm hiểu. Vợ chồng chung sống hạnh phúc. Tuy nhiên, gần đây vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do không còn hòa hợp, thường bất hòa do kinh tế gia đình không ổn định. Tình cảm vợ chồng không còn nên ông và bà yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Tòa án nhân dân Khu vực 1 - Tây Ninh thụ lý việc dân sự theo quy định tại Khoản 2 Điều 29, Điều 35 và Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Tòa án nhân dân Khu vực 1 - Tây Ninh đã tiến hành hòa giải nhưng bà H và ông T kiên quyết ly hôn. Do đó, ngày 07 tháng 7 năm 2026, Tòa án nhân dân Khu vực 1 - Tây Ninh lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành. Tại phiên hòa giải, bà H và ông T đã thống nhất ly hôn vì không còn tình cảm vợ chồng.

Về con chung: Ông T và bà H có một người con chung, tên là Huỳnh Thị Ngọc H1, sinh ngày 07 tháng 9 năm 2014. Ông T và bà H thống nhất: Sau khi ly hôn, bà Đặng Thị Ngọc H trực tiếp nuôi con chung, ông Huỳnh Minh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Điều này, phù hợp với nguyện vọng của con chung, thể hiện tại Biên bản ghi ý kiến ngày 10 tháng 7 năm 2026 của Tòa án nhân dân Khu vực 1 - Tây Ninh đối với Huỳnh Thị Ngọc H1; Ông Huỳnh Minh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung và nợ chung: Bà H và ông T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của những người yêu cầu được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 07 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có người yêu cầu nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Thống nhất ly hôn vì không còn tình cảm vợ chồng.

Về con chung: Sau khi ly hôn, bà Đặng Thị Ngọc H là người trực tiếp nuôi con chung, tên là Huỳnh Thị Ngọc H1, sinh ngày 07 tháng 9 năm 2014; Ông Huỳnh Minh T không phải cấp dưỡng nuôi các con chung.

Ông Huỳnh Minh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung; không ai được cản trở ông T thực hiện quyền này.

Vì lợi ích của con, một hoặc hai bên đương sự có quyền yêu cầu Tòa án quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con; yêu cầu cấp dưỡng nuôi con theo quy định

2. Về lệ phí: Ông Huỳnh Minh T và bà Đặng Thị Ngọc H chịu lệ phí sơ thẩm là 300.000 đồng. Chuyển 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí mà ông Huỳnh Minh T và bà Đặng Thị Ngọc H đã nộp (theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0014951 ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Tây Ninh) thành lệ phí sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ