vanban.org

Quyết định 100/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Sùng Mí L và chị Vàng Thị V.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Sùng Mí L và chị Vàng Thị V nhất trí thuận tình ly hôn. (Theo Giấy chứng nhận kết hôn số 15/2019 ngày 24/4/2019 của UBND xã L, huyện Y, tỉnh Hà Giang; nay là xã Đ, tỉnh Tuyên Quang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "SÙNG MÍ L/VÀNG THỊ V - LY HÔN- NUÔI CON"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Sùng Mí L và chị Vàng Thị V.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 - TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 100/2026/QĐST-HNGĐTuyên Quang, ngày 30 tháng 9 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 179/2026/TLST-HNGĐ ngày 09/9/2026, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Sùng Mí L, sinh năm 1993; dân tộc: Mông; nghề nghiệp: Làm nương; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxx do Cục C - BCA cấp ngày 27/6/2021; địa chỉ: Thôn P (nay là thôn N), xã Đ, tỉnh Tuyên Quang.

- Bị đơn: Chị Vàng Thị V, sinh năm 1994; dân tộc: Mông; nghề nghiệp: Làm nương; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxx do Cục C - BCA cấp ngày 27/6/2021; địa chỉ: Thôn P (nay là thôn N), xã Đ, tỉnh Tuyên Quang.

Căn cứ vào Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 57; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 1 Điều 6; điểm đ khoản 1 Điều 12; Điều 14; Điều 15 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22/9/2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22/9/2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Sùng Mí L và chị Vàng Thị V.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Sùng Mí L và chị Vàng Thị V nhất trí thuận tình ly hôn. (Theo Giấy chứng nhận kết hôn số 15/2019 ngày 24/4/2019 của UBND xã L, huyện Y, tỉnh Hà Giang; nay là xã Đ, tỉnh Tuyên Quang.

- Về con chung: Anh Sùng Mí L và chị Vàng Thị V xác nhận có 04 con chung là cháu Sùng Mí L1, sinh ngày 15/12/2011, Sùng Mí N sinh ngày 15/02/2014; Sùng Mí L2, sinh ngày 21/10/2016; Cháu Sùng Thị D, sinh ngày 25/4/2018. Anh L, chị V thoả thuận giao anh Sùng Mí L là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục 04 cháu Sùng Mí L1, Sùng Mí N, Sùng Mí L2, Sùng Thị D cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Chị Vàng Thị V không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Việc nuôi con và không cấp dưỡng nuôi con là không cố định.

- Về tài sản chung, công nợ chung: Anh Sùng Mí L và chị Vàng Thị V xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Miễn nộp toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm cho anh Sùng Mí L và chị Vàng Thị V.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án và người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 4, Điều 6, Điều 7 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 của Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ