- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Trọng T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Trọng T và chị Lê Thị Tuyết M.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 – ĐỒNG THÁP TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 100/2026/QĐST-HNGĐ | Đồng Tháp, ngày 13 tháng 08 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 210/2026/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 07 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Trần Trọng T, sinh năm 2003. Địa chỉ: Số nhà C, đường T, khóm G, Phường L, tỉnh An Giang.
- Bị đơn: Lê Thị Tuyết M, sinh năm 2003. Địa chỉ: Tổ C, khu phố P, Phường C, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 08 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 08 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Trọng T và chị Lê Thị Tuyết M.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Trọng T và chị Lê Thị Tuyết M thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Lê Đức A, sinh ngày 29/3/2025. Hiện nay, con chung đang sống với chị Lê Thị Tuyết M.
Sau khi ly hôn, anh T và chị M thống nhất thoả thuận chị Lê Thị Tuyết M được tiếp tục nuôi con chung Lê Đức A, sinh ngày 29/3/2025.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Trần Trọng T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng, mức cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng là 4.000.000 đồng/tháng, thời gian cấp dưỡng từ tháng 09/2026 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí sơ thẩm về hôn nhân và gia đình và cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Trần Trọng T tự nguyện chịu tiền án phí và tiền cấp dưỡng nuôi con chung là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm do anh T đã nộp tổng số tiền là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001780 ngày 29/07/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp. Anh Trần Trọng T đã nộp xong.
Chị Lê Thị Tuyết M không phải chịu án phí sơ thẩm về hôn nhân và gia đình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
ơ
| Nơi nhận: - VKSND KV 6 - ĐT; - Phòng THA KV6 - ĐT; - TAND Tỉnh; - UBND Phường Long Xuyên, tỉnh An Giang; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Huế |