vanban.org

Quyết định 100/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị Nhật L và anh Bùi Thanh T. 2.

Tòa án tỉnh Phú Thọ; VKSND khu vực 15 – Phú Thọ; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "B T N L - B T T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị Nhật L và anh Bùi Thanh T. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND TỈNH PHÚ THỌ
TAND KHU VỰC 15 – PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________
Số: 100/2026/QĐST-HNGĐ
Phú Thọ, ngày 08 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 133/2026/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 6 năm 2026 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Nhật L, sinh năm 1998; CCCD số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 08/9/2022 tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội. Nơi thường trú: Xóm T, xã N, tỉnh Phú Thọ.

- Bị đơn: Anh Bùi Thanh T, sinh năm 1999; CCCD số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 11/11/2022 tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội. Nơi thường trú: Xóm T, xã N, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 6 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị Nhật L và anh Bùi Thanh T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Chị Bùi Thị Nhật L và anh Bùi Thanh T thuận tình ly hôn nhau. 2.2. Về con chung: Giao cháu Bùi Hoàng A, sinh ngày 14/5/2020 cho chị Bùi Thị Nhật L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Chị Bùi Thị Nhật L chưa yêu cầu anh Bùi Thanh T đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con chung sau này, theo yêu cầu của người không trực tiếp nuôi con hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con. 2.3. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết 2.4. Về công nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết 2.5. Về án phí: Chị Bùi Thị Nhật L tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp trước là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0005427 ngày 08/6/2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ. Chị Bùi Thị Nhật L còn được hoàn trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ