vanban.org

Quyết định 100/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Anh Phan Phi H, sinh năm 1985.

Về tình cảm: Anh Phan Phi H và chị Trần Thị H thỏa thuận thống nhất ly hôn; Về con chung: Anh Phan Phi H và chị Trần Thị H thỏa thuận giao con chung là cháu Phan Anh T, sinh ngày 29/11/2015 cho anh Phan Phi H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cho đến khi cháu trưởng thành, đủ 18 tuổi. + Về cấp dưỡng: T… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phan Phi H và Trần Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Anh Phan Phi H, sinh năm 1985.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 11 - NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 100/2026/QĐST-HNGĐNghệ An, ngày 24 tháng 9 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 152/2026/ TLST- HNGĐ ngày 07 tháng 9 năm 2026 giữa: Nguyên đơn: Anh Phan Phi H, sinh năm 1985. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx Địa chỉ: Làng K, xã T, tỉnh N. Bị đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm 1988. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx Địa chỉ: Làng K, xã T, tỉnh N Nơi tạm trú: Phường D, thành phố HCM Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2014 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 9 năm 2026 .

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 9 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Anh Phan Phi H, sinh năm 1985. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx Địa chỉ: Làng K, xã T, tỉnh N. Bị đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm 1988. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx Địa chỉ: Làng K, xã T, tỉnh N Nơi tạm trú: Phường D, thành phố HCM 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về tình cảm: Anh Phan Phi H và chị Trần Thị H thỏa thuận thống nhất ly hôn;

- Về con chung: Anh Phan Phi H và chị Trần Thị H thỏa thuận giao con chung là cháu Phan Anh T, sinh ngày 29/11/2015 cho anh Phan Phi H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cho đến khi cháu trưởng thành, đủ 18 tuổi. + Về cấp dưỡng: Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị Trần Thị H. Chị Trần Thị H có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. Để đảm bảo các quyền lợi của con, trường hợp có lý do chính đáng có căn cứ theo quy định của pháp luật, theo yêu cầu của một bên hoặc các bên thì Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Anh Phan Phi H và chị Trần Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Phan Phi H và chị Trần Thị H thỏa thuận anh Phan Phi H tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm muơi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà anh Phan Phi H đã nộp theo biên lai số 0001444 ngày 07 tháng 9 năm 2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh Nghệ An. Trả lại cho anh Phan Phi H số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

- 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ