vanban.org

Quyết định 100/2025/QĐST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Huỳnh Văn T, sinh năm 1973. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "T - V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 100/2025/QĐST – D, ngày 19 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 12 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 228/2025/TLST-DS ngày 21/11/2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng mua bán”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn:

Anh Huỳnh Văn T, sinh năm 1973.

Ủy quyền cho chị Lê Cẩm L, sinh năm 1976.

Cùng địa chỉ cư trú: ấp H, xã H, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn:

Anh Huỳnh Thanh V, sinh năm 1983.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Chị Nguyễn Thị K, sinh năm 1979.

Cùng địa chỉ cư trú: ấp H, xã H, tỉnh Vĩnh Long.

1. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Huỳnh Thanh V và chị Nguyễn Thị K đồng ý trả ông Huỳnh Văn T số tiền còn nợ là 381.305.000 đ. (Ba trăm tám mươi mốt triệu ba trăm lẽ năm ngàn đồng).

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án chưa thi hành án xong, thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải trả lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

Án phí dân sự sơ thẩm:

+ Ông T không phải nộp án phí, hoàn trả ông T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 9.532.000đ (Chín triệu năm trăm ba mươi hai ngàn đồng) theo lai thu số 0010142 ngày 21/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long.

+ Anh V1, chị K chỉ phải nộp số tiền là 4.766.000đ (Bốn triệu bảy trăm sáu mươi sáu ngàn đồng) có xác nhận hoàn cảnh kinh tế gia đình khó khăn.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ