vanban.org

Quyết định 100/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hồ Thị N và anh Trần Văn D.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Chị N và anh D thống nhất vợ chồng có 02 con chung tên Trần Đức D1, sinh năm 2000 và Trần Thị Ngọc D2, sinh năm 2001. Các con hiện đã trưởng thành, anh chị thống thất không yêu cầu Toà giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị N xi ly hôn với anh D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hồ Thị N và anh Trần Văn D.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TUY PHƯỚC
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 100/2025/QĐST-HNGĐTuy Phước, ngày 01 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 88/2025/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 3 năm 2025, giữa:

Nguyên đơn: Chị Hồ Thị N, sinh năm 1981

Địa chỉ: Thôn AH, xã PA, huyện TP, BĐ.

Bị đơn: Anh Trần Văn D, sinh năm 1980

Địa chỉ: Thôn AH, xã PA, huyện TP, BĐ.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 3 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 3 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hồ Thị N và anh Trần Văn D.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về con chung: Chị N và anh D thống nhất vợ chồng có 02 con chung tên Trần Đức D1, sinh năm 2000 và Trần Thị Ngọc D2, sinh năm 2001. Các con hiện đã trưởng thành, anh chị thống thất không yêu cầu Toà giải quyết.

* Tài sản chung, nợ chung: Chị Hồ Thị N và anh Trần Văn D thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Án phí: Chị Hồ Thị N tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0003084 ngày 20 tháng 3 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định. Hoàn trả lại cho chị N 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ