- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nuôi con - Nguyễn Thị Diễm K - Nguyễn Minh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Diễm K và anh Nguyễn Minh T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH BÌNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 100/2025/QĐST-HNGĐ | Thanh Bình, ngày 20 tháng 5 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 145/2025/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 5 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Diễm K, sinh năm 1999.
Địa chỉ: Ấp F, xã T, huyện B, tỉnh Long An.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Minh T, sinh năm 1997.
Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 5 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 5 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Diễm K và anh Nguyễn Minh T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Diễm K và anh Nguyễn Minh T thống nhất thuận tình ly hôn cùng nhau.
- Về con chung: Anh Nguyễn Minh T thống nhất giao con chung tên Nguyễn Minh H, sinh ngày 19/9/2023 cho chị Nguyễn Thị Diễm K được quyền trực tiếp nuôi. Anh Nguyễn Minh T tự nguyện cấp dư ng hàng tháng cho cháu H, với mức cấp dư ng mỗi tháng là 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) kể từ tháng 6/2025 đến khi cháu H đủ 18 tuổi.
Sau khi ly hôn, anh Nguyễn Minh T không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Anh Nguyễn Minh T không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con thì chị Nguyễn Thị Diễm K có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm con của anh Nguyễn Minh T.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị Diễm K và anh Nguyễn Minh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
Chị Nguyễn Thị Diễm K thống nhất tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn, được khấu trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0006918 ngày 15/4/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp; trả lại cho chị Nguyễn Thị Diễm K số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Anh Nguyễn Minh T không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn, do chị Nguyễn Thị Diễm K đã tự nguyện chịu. Anh Nguyễn Minh T thống nhất tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí về cấp dư ng nuôi con.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2, Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Thanh Bình; - Chi cục THADS huyện Thanh Bình; - UBND xã Thạnh Đức, huyện Bến Lức, tỉnh Long An (ĐKKH số 22/2021, ngày 13/4/2021); - Lưu hồ sơ vụ án. | Dƣơng Thị Thùy Trang |