- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 10 năm 2025, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - TUYÊN QUANG Số: 100/2025/QĐCNTTLH | Tuyên Quang, ngày 27 tháng 10 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Nguyễn Thị B và anh Đào Trọng T về quan hệ hôn nhân, con chung, tài sản chung, công nợ chung;
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện/Đơn yêu cầu đề ngày 01 tháng 10 năm 2025 về việc yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị B;
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 10 năm 2025 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Người khởi kiện: Chị Nguyễn Thị B, sinh năm 1979;
- Người bị kiện: Anh Đào Trọng T, sinh năm 1972;
Cùng địa chỉ nơi cư trú: Thôn T, xã H, tỉnh Tuyên Quang
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 10 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 10 năm 2025, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị B và anh Đào Trọng T thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị B và anh Đào Trọng T thống nhất thỏa thuận. Anh Đào Trọng T là người trực tiếp chăm nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Đào Trọng H, sinh ngày 14/11/2014 cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi, chị Nguyễn Thị B không phải cấp dưỡng nuôi con. Riêng cháu Đào Linh H1, sinh ngày 02/11/2001 và cháu Đào Thị Thúy H2, sinh ngày 10/11/2003, hiện cháu cháu H1 và cháu H2 đã đủ 18 tuổi, nên chị Nguyễn Thị B và anh Đào Trọng T thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này. Vì quyền lợi của con chung, sau này chị B, anh T có quyền thay đổi về cấp dưỡng nuôi con và người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung, công nợ chung: Chị Nguyễn Thị B và anh Đào Trọng T thống nhất, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND khu vực 5 - Tuyên Quang; - Các bên tham gia hòa giải; - THADS tỉnh Tuyên Quang; - UBND xã Hùng An, huyện Bắc Quang, tỉnh HG (nay là xã Hùng An, tỉnh Tuyên Quang (Nơi ĐKKH); - Lưu TA. | THẨM PHÁN Hà Tuấn Vĩnh |