- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Trần Thị T và ông Dương Đức Q 2.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 100 /2024/QĐST-HNGĐ QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 96/2024/TLST-HNGĐ ngày 04/03/2024 giữa: Nguyên đơn: bà Trần Thị T, sinh năm 1967 HKTT: thôn L, xã N, huyện T, Hà Nội Chỗ ở: thôn L, xã N, huyện T, Hà Nội Bị đơn: ông Dương Đức Q, sinh năm 1963 HKTT: thôn L, xã N, huyện T, Hà Nội Chỗ ở: thôn L, xã N, huyện T, Hà Nội Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 - Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 57 - Luật Hôn nhân và gia đình 2014; Căn cứ vào Điều 26, Điều 27 - Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07/3/2024. | T, ngày 15 tháng 3 năm 2024 |
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07/3/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Trần Thị T và ông Dương Đức Q 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: bà Trần Thị T, ông Dương Đức Q có 02 con chung là Dương Thị N, sinh ngày 21/10/1988 và Dương Quốc T, sinh ngày 11/06/1991. Các con chung đều đã trưởng thành nên Tòa án không xem xét. * Về tài sản chung, nhà ở, công nợ: bà Trần Thị T và ông Dương Đức Q không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét. * Về án phí: bà Trần Thị T tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại cơ quan Thi hành án dân sự huyện T theo biên lai số 7004 ngày 04/03/2024. Trả lại bà Trần Thị T 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện T; - UBND xã N, huyện T, Hà Nội (Số 79/2021) - Cơ quan Thi hành án dân sự huyện T, thành phố Hà Nội; - Lưu hồ sơ. | Nguyễn Văn Thắng |