vanban.org

Quyết định 100/2024/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 05/12/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 63/2021/TLST-DS ngày 11 tháng 3 năm 2021 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất”, giữa:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1948 Địa chỉ: ấp B, xã T, huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre. Người đại diện hợp pháp của ông Nguyễn Văn T là: 1. Ông Lê Hồng Đ, sinh năm 1958 (theo văn bản ủy quyền ngày 04/02/2021). Địa chỉ: số 1, B, phường 4, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long. 2. Chị Nguyễn Th… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 63/2021/TLST-DS ngày 11 tháng 3 năm 2021 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất”, giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VŨNG LIÊM
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 100/2024/QĐST-DSVũng Liêm, ngày 05 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Ngày 05 tháng 12 năm 2024 người đại diện hợp pháp của nguyên đơn ông Nguyễn Văn T là ông Lê Hồng Đ, chị Nguyễn Thị D và anh Trần Hữu P có đơn yêu cầu xin rút đơn khởi kiện; bị đơn ông Nguyễn Văn S đồng thời là người đại diện hợp pháp của những người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của bị đơn bà Võ Thị Mỷ L là anh Nguyễn Văn P, anh Nguyễn Văn Minh H, chị Nguyễn Thị Ngọc Qvà chị Nguyễn Thị Diệu H có đơn yêu cầu xin rút đơn phản tố là phù hợp theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 63/2021/TLST-DS ngày 11 tháng 3 năm 2021 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất”, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1948 Địa chỉ: ấp B, xã T, huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre. Người đại diện hợp pháp của ông Nguyễn Văn T là: 1. Ông Lê Hồng Đ, sinh năm 1958 (theo văn bản ủy quyền ngày 04/02/2021). Địa chỉ: số 1, B, phường 4, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long. 2. Chị Nguyễn Thị D, sinh năm 1981 (theo văn bản ủy quyền ngày 25/5/2021). Địa chỉ: số 139, ấp M, xã B, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre. 3. Anh Trần Hữu P, sinh năm 1975 (theo văn bản ủy quyền ngày 21/12/2020). Địa chỉ: số 139, ấp H, xã B, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

- Bị đơn: 1 . Ông Nguyễn Văn S, sinh năm 1957 Địa chỉ: ấp P, xã B, huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long. 2 . Bà Võ Thị Mỷ L, sinh năm 1959 (chết ngày 06/11/2023) Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của bà Lệ là: 1 . Ông Nguyễn Văn S, sinh năm 1957 2. Anh Nguyễn Văn P, sinh năm 1981 3 Anh Nguyễn Văn Minh H, sinh năm 1987 4. Chị Nguyễn Thị Ngọc Q, sinh năm 1991 Cùng địa chỉ: ấp P, xã B, huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long. 5. Chị Nguyễn Thị Diệu H, sinh năm 1993 Địa chỉ: ấp A, xã P, huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang. Người đại diện hợp pháp của anh Nguyễn Văn Phúc, anh Nguyễn Văn Minh H, chị Nguyễn Thị Ngọc Q và chị Nguyễn Thị Diệu H là ông Nguyễn Văn S, sinh năm 1957 (theo văn bản ủy quyền ngày 26/12/2023) Địa chỉ: ấp P, xã B, huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Đương sự có quyền khởi kiện lại theo quy định pháp luật.

- Về án phí sơ thẩm: Nguyên đơn, bị đơn là người cao tuổi thuộc trường hợp miễn nộp tiền tạm ứng án phí theo điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ngày 30 tháng 12 năm 2016.

- Chi phí khảo sát đo đạc, định giá: Số tiền 6.126.640đ (Sáu triệu một trăm hai mươi sáu nghìn sáu trăm bốn mươi đồng). Ông Nguyễn Văn T tự nguyện nộp 6.126.640đ (Sáu triệu một trăm hai mươi sáu nghìn sáu trăm bốn mươi đồng). Nhưng được trừ vào số tiền nộp tạm ứng ông T đã nộp xong. 3. Đương sự trong vụ án có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ