vanban.org

Quyết định 100/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Hoàng Ngọc A, sinh năm 1999 Nơi cư trú: Khu phố 0, phường P, Tp P, tỉnh Bình Thuận.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Hoàng Ngọc A và Ông Nguyễn Đức H thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông bà khai có 01 con chung tên Nguyễn Hoàng Phương Nhi, sinh ngày 12/8/2018. Ông bà thỏa thuận sau khi ly hôn, giao cháu Nhi cho ông Huy trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; ông Huy không yêu cầu Bà A cấp dưỡng nuô… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Hoàng Ngọc A, sinh năm 1999 Nơi cư trú: Khu phố 0, phường P, Tp P, tỉnh Bình Thuận.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ PHAN THIẾT
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 100/2023/QĐST-HNGĐPhan Thiết, ngày 10 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHAN THIẾT

Với thành phần xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Quách Văn Hoàng Các hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Văn Đô 2. Bà Nguyễn Thị Viết Sáu Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 828/2022/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 12 năm 2022 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Hoàng Ngọc A, sinh năm 1999 Nơi cư trú: Khu phố 0, phường P, Tp P, tỉnh Bình Thuận. Bị đơn: Ông Nguyễn Đức H, sinh năm 1995 Nơi cư trú: Khu phố 0, phường Đ, Tp P, tỉnh Bình Thuận. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Hoàng Ngọc A và Ông Nguyễn Đức H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông bà khai có 01 con chung tên Nguyễn Hoàng Phương Nhi, sinh ngày 12/8/2018. Ông bà thỏa thuận sau khi ly hôn, giao cháu Nhi cho ông Huy trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; ông Huy không yêu cầu Bà A cấp dưỡng nuôi con. Bà Hoàng Ngọc A và Ông Nguyễn Đức H có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn. Bà A có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và nợ chung: Ông bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Bà Hoàng Ngọc A tự nguyện chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình. Ngày 28/12/2022 Bà A đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0014095 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Phan Thiết nay chuyển thành án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. HỘI THẨM NHÂN DÂN

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Quách Văn Hoàng Nguyễn Văn Đô Nguyễn Thị Viết Sáu

Cỡ chữ