- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh T ly hôn chị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Văn Th và chị Trịnh Thị T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TO TH PHỐ HN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 100/2023/QĐST-HNGĐ | To, ngày 01 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 137/2023/TLST- HNGĐ ngày 11 tháng 7 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Anh Lê Văn Th, sinh năm 1982 ĐKNKTT và nơi ở: Đội 4, thôn Quang Trung, xã PT,Th phố HN. Bị đơn: Chị Trịnh Thị T, sinh năm 1983 Nơi sinh: Thôn Dũng Tiến, xã Kim Thư, To, HN ĐKNKTT và nơi ở: Đội 4, thôn Quang Trung, xã PT,Th phố HN.
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào đi m a kho n 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội, quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên b n ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà gi i Th ngày 24 tháng 7 năm 2023.
XÉT THẤY;
Việc thuận tình ly hôn và tho thuận của các đương sự được ghi trong biên b n ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà gi i Th ngày 24 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, k từ ngày lập biên b n ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà gi i Th, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự tho thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Văn Th và chị Trịnh Thị T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Văn Th và chị Trịnh Thị T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Lê Văn Th và chị Trịnh Thị T thống nhất, thỏa thuận khai nhận có hai con chung là Lê Đình Nguyên, sinh năm 2008; Lê B o Lâm, sinh năm 2011 các con chung khỏe mạnh. Nay ly hôn anh, chị thỏa thuận anh Th nhận nuôi dưỡng và chăm sóc cháu Lê Đình N, sinh năm 2008. Chị T nhận nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Lê B o L, sinh năm 2011 cho đến khi con chung trưởng Th hoặc cho đến khi đương sự có yêu cầu thay đổi người nuôi con.
- Về trợ cấp nuôi dưỡng con chung: Anh Lê Văn Th và chị Trịnh Thị T không yêu cầu trợ cấp phí tổn nuôi con chung cho nhau, nên tạm hoãn việc trợ cấp nuôi dưỡng con chung cho đến khi đương sự có yêu cầu.
Anh Lê Văn Th và chị Trịnh Thị T được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không bên nào được c n trở bên nào
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con, lạm dụng việc thăm nom đ c n trở hoặc gây nh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Về tài s n chung, công nợ chung: Anh Lê Văn Th và chị Trịnh Thị T trong quá trình gi i quyết vụ án đã có văn b n tự thỏa thuận phân chia về tài s n chung, công nợ chung nên không có yêu cầu và đề nghị Tòa án xem xét gi i quyết, anh, chị tự gi i quyết với nhau nên không xem xét.(các bên đã tự thanh toán phân chia tài s n s n chung)
- Về án phí: Anh Lê Văn Th tự nguyện nộp c 150.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Tr lại anh Th 150.000đồng (Được đối trừ vào số tiền 300.000đồng đã nộp tạm ứng án phí, tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0054205 ngày 11 tháng 7 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện To, Th phố HN).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận : - TAND TP HN ; - VKSND huyện To; - THADS huyện To; - UBND xã nơi ĐKKH; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TO Thẩm phán Nguyễn Tiến Hùng |