- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Phạm Thị Kim T xin ly hôn anh Vũ Ngọc G"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Kim T và anh Vũ Ngọc G.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ P TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 100/2023/QĐST-HNGĐ | Thị xã P, ngày 06 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 113/2023/TLST-HNGĐ ngày 11
tháng 7 năm 2023 giữa :
Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Kim T, sinh năm 1976
Địa chỉ: Khu An Ninh Hạ, xã Văn Lung, Thị xã P, tỉnh Phú Thọ.
Nơi ở: Khu 2, xã Hà Lộc, Thị xã P, tỉnh Phú Thọ.
Bị đơn: Anh Vũ Ngọc G, sinh năm 1968
Địa chỉ: Khu An Ninh Hạ, xã Văn Lung, Thị xã P, tỉnh Phú Thọ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 8 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Kim T và anh Vũ Ngọc G.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Kim T và anh Vũ Ngọc G thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Phạm Thị Kim T và anh Vũ Ngọc G đều xác nhận vợ chồng có 03 con chung là Vũ Thị Phương L, sinh ngày 17/7/1996, Vũ Thái S, sinh ngày 10/7/2003 và Vũ Nhân K, sinh ngày 25/12/2016. Hiện nay cháu L và S đã trưởng thành tự lao động tự túc được, cháu K sống cùng chị T. Khi ly hôn, hai bên thống nhất không yêu cầu Tòa án phân chia người nuôi dưỡng đối với cháu L và S vì hai cháu đã trưởng thành. Giao cho chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu K. Anh G cấp dưỡng nuôi cháu K cùng chị T là 900.000đ/tháng kể từ tháng 9/2023. Việc cấp dưỡng được thực hiện hàng tháng. Hai bên có quyền, nghĩa vụ chăm sóc con chung không ai được ngăn cấm.
Về tài sản chung: Chị Phạm Thị Kim T và anh Vũ Ngọc G thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về công nợ chung, công sức đóng góp cho gia đình: Chị Phạm Thị Kim T và anh Vũ Ngọc G đều thừa nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Phạm Thị Kim T nhận nộp 150.000® (Một tr¨m năm mươi ngh×n ®ång) ¸n phÝ hôn nhân gia đình s¬ thÈm và 150.000® (Một tr¨m năm mươi ngh×n ®ång) án phí cấp dưỡng nuôi con. X¸c nhËn chị T ®· nép 32.850.000® (Ba mươi hai triệu tám trăm năm mươi ngh×n ®ång) tiÒn t¹m øng ¸n phÝ theo biªn lai sè: AA/2020/0003111 ngµy 27/7/2023 t¹i Chi cục Thi hành án dân sự Thị xã P. Hoàn trả lại cho Chị Phạm Thị Kim T 32.550.000® (Ba mươi hai triệu năm trăm năm mươi ngh×n ®ång) tiền tạm ứng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND tx P; - UBND xã Văn Lung; - Chi cục THA tx P; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Lệ Thanh |