- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hai - hinh"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN HUYỆN!P! ! TỈNH!PHÚ!THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:100/2023/QĐST-HNGĐ ! | P, ngày 15 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!!
CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
!
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 121/2023/TLST - HNGĐ ngày 03 tháng 8 năm 2023 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn”, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Anh Vũ Ngọc H, sinh năm 1988;
Địa chỉ: Khu 6, xã Lệ M, huyện P, tỉnh Phú Thọ.
2. Bị đơn: Chị Trần Thị Hinh, sinh năm 1988;
Địa chỉ: Khu 6, xã Lệ M, huyện P, tỉnh Phú Thọ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2023. !
XÉT!THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sù tù nguyÖn ly h«n vµ hßa gi¶i thµnh, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
!
1.!Công!nhận!sự!thuận!tình!ly!hôn!giữa:!Anh Vũ Ngọc H và chị Trần Thị Hinh.!
2.!Công!nhận!sự!thỏa!thuận!của!các!đương!sự!cụ!thể!như!sau:!
- Về con chung: Anh H và chị Hinh thống nhất vợ chồng có 03 con chung là cháu Vũ Minh Hoàng, sinh ngày 14/4/2011, cháu Vũ Thành Long, sinh ngày 13/02/2015, cháu Vũ Ngọc M, sinh ngày 20/7/2018. Anh H và chị H thỏa thuận anh H được trực tiếp, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Vũ Minh H và cháu Vũ Thành L; chị H được trực tiếp, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục cháu Vũ Ngọc M đến khi con chung thành niên, lao động tự túc được. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh H, chị H trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
3. Về tài sản chung, công nợ, công sức đóng góp: Anh H và chị H xin tự thỏa thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết.
4. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Anh Vũ Ngọc H tự nguyện chịu toàn bộ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Xác nhận anh H đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2020/0001847 ngày 03/8/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Phú Thọ.
Hoàn trả cho anh Vũ Ngọc H 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3.! Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4.!Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người pH thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./. Nơi!nhận:
!!!!!!!!!THẨM!PHÁN
- Đương sự;
- VKSND huyện P, tỉnh Phú Thọ;
- Chi cục THADS huyện P, tỉnh Phú Thọ;
- UBND xã Lệ M, huyện P, tỉnh Phú Thọ;
- Lưu hồ sơ vụ án; ! !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!
!!!!!!!Trần!Anh!Quang! ! !
!
!