vanban.org

Quyết định 100/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị H, sinh năm 1981 và anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1978.

Về nuôi con chung: Chị Lê Thị H và anh Nguyễn Văn T thống nhất: Giao con chung là cháu Nguyễn Thị Cẩm T1, sinh ngày 07/6/2006 cho chị Lê Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giao cháu Nguyễn Văn S, sinh ngày 24/11/2010 cho anh Nguyễn Văn T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Không ai phải cấp dưỡng nuô… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị H, sinh năm 1981 và anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1978."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị H, sinh năm 1981 và anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1978.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TAND TỈNH NINH THUẬN
TAND HUYỆN NINH SƠN
Số: 100/2023/QĐST-HNGĐ
Ninh Sơn, ngày 04 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 199/2023/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 11 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lê Thị H, sinh năm 1981.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1978. Cùng địa chỉ: Thôn P, xã M, huyện N, tỉnh Ninh Thuận. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị H, sinh năm 1981 và anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1978. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nuôi con chung: Chị Lê Thị H và anh Nguyễn Văn T thống nhất: Giao con chung là cháu Nguyễn Thị Cẩm T1, sinh ngày 07/6/2006 cho chị Lê Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giao cháu Nguyễn Văn S, sinh ngày 24/11/2010 cho anh Nguyễn Văn T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung. Cháu Nguyễn Thị Mỹ L, sinh ngày 16/12/2003 đã trưởng thành, tự lao động được nên anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Vì lợi ích của con chung, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Lê Thị H và anh Nguyễn Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án này.

- Về án phí: Chị Lê Thị H đồng ý chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ninh Sơn, tỉnh Ninh Thuận, theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí Tòa án số 0001316 ngày 07/11/2023. Chị Lê Thị H đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm và được hoàn lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền chênh lệch. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ