- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Cẩm T và anh Nguyễn Vĩnh T1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN ND HUYỆN LV TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 100/2023/QĐST-HNGĐ | LV, ngày 13 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 160/2023/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 5 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Cẩm T, sinh năm 1996; Địa chỉ: Số 423D, ấp A, xã B, huyện LV, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Vĩnh T1, sinh năm 1995; Địa chỉ: Số 423D, ấp H, xã H, huyện LV, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Cẩm T và anh Nguyễn Vĩnh T1. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Cẩm T và anh Nguyễn Vĩnh T1 tự nguyện thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung:
- Giao con chung tên Nguyễn Ngọc Bảo A, sinh ngày 22/11/2015 cho chị Nguyễn Thị Cẩm T được tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng.
- Việc cấp dưỡng: Chị Nguyễn Thị Cẩm T không yêu cầu anh Nguyễn Vĩnh T1 cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Ngọc Bảo A.
- Sau khi ly hôn, chị Nguyễn Thị Cẩm T cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở anh Nguyễn Vĩnh T1 trong việc đến thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Anh Nguyễn Vĩnh T1 không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. 2.3. Về tài sản và nợ: Chị Nguyễn Thị Cẩm T và anh Nguyễn Vĩnh T1 không yêu cầu giải quyết. 2.4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Cẩm T tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và tự nguyện trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí số: 0016688 ngày 29/5/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện LV, tỉnh Đồng Tháp. Hoàn trả lại cho chị Nguyễn Thị Cẩm T tiền tạm ứng án phí còn thừa là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự: T, T1; - VKSND huyện LV; - CC.THADS huyện LV, ĐT; - UBND xã B, H. LV, ĐT (GCNKH số: 58/2015 ngày 21/5/2015); - Lưu: HSVA, VPTA (Duẩn). | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Hiến Cƣơng |