- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bạo lực gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Sáu - Châu"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Trần Thị Bé S, sinh năm 1988.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 100/2023/QĐST-HNGĐ | Cao Lãnh, ngày 19 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Võ Thị Kim Hoa; Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trần Văn Bé Hai
2. Bà Võ Thị Điệp.
Căn cứ vào Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 99/2023/TLST-HNGĐ, ngày 13 tháng 02 năm 2023, về việc “Tranh chấp hôn nhân và gia đình – Ly hôn, nuôi con và chia tài sản chung”,
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Trần Thị Bé S, sinh năm 1988. Địa chỉ: Ấp M, xã X, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Bị đơn:
Anh Nguyễn Ngọc C, sinh năm 1979 Địa chỉ: Ấp M, xã X, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Trần Thị Bé S và anh Nguyễn Ngọc C thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Không có con chung.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết 2. Về án phí: Chị Trần Thị Bé S phải chịu 300.000 đồng tiền án phí hôn nhân và gia đình về ly hôn nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000149 ngày 10/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND HCL; - CCTHADS HCL; - TAND tỉnh ĐT; - Lưu HS. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Võ Thị Kim Hoa |