vanban.org

Quyết định 100/2023/QĐST-DS — Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về tài sản

TAND Quận 5, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 19/07/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Cổ phần A Địa chỉ trụ sở chính: Đường M, Phường N, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về tài sản — án dân sự — "Công ty Cổ phần A và bà Bùi Thị B cùng thống nhất là bà Bùi Thị B sẽ có trách nhiệm thanh toán 60% của chi phí sữa chữa xe làm tròn là 38.00…"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 100/2023/QĐST-DSQuận 5, ngày 19 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Bà Đỗ Thị Ngọc Bích.

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Phạm Duy Bảo

2. Bà Trần Thị Tuyết

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 235 và Điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội;

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 12/2016/TLST-DS ngày 20/01/2016 về việc: “Tranh chấp liên quan đến yêu cầu bồi thường thiệt hại về tài sản”.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Cổ phần A

Địa chỉ trụ sở chính: Đường M, Phường N, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Tạ Long H - Tổng Giám đốc.

Người đại diện theo ủy uyền: Ông Lê Văn T, sinh năm 1968 (Giấy ủy quyền số 17/UQ.23 ngày 27/02/2023)

Bị đơn: Bà Bùi Thị B, sinh năm 1979

Thường trú: Đường C, phường D, Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Ông Nguyễn Hoàng Anh K, sinh năm 1979;

Địa chỉ: Đường M, Phường N, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Ông Nguyễn Công Q, sinh năm 1987;

Địa chỉ: Đường C, phường D, Thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Nguyên đơn là Công ty Cổ phần A có đại diện theo ủy quyền là ông Lê Văn T và bà Bùi Thị B cùng thống nhất: bị đơn là bà Bùi Thị B sẽ có trách nhiệm thanh toán 60% của chi phí sữa chữa xe làm tròn là 38.000.000 đồng (ba mươi tám triệu đồng) so với mức khởi kiện ban đầu 64.133.080 đồng.

Thời gian thanh toán chậm nhất vào ngày 26 tháng 7 năm 2023.

Đôi bên tự thực hiện việc thanh toán hoặc tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

3. Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty Cổ phần A do người đại diện theo ủy quyền của Công ty Cổ phần A là ông Lê Văn T đã rút tại phiên tòa. Các yêu cầu được đình chỉ giải quyết bao gồm: Yêu cầu về chi phí trả tiền bến bãi 620.000 đồng (sáu trăm hai mươi nghìn đồng) và yêu cầu bồi thường 20 ngày doanh thu bị mất là 43.042.460 đồng (Bốn mươi ba triệu, không trăm bốn mươi hai nghìn, bốn trăm sáu mươi đồng).

4. Về nghĩa vụ thi hành án:

Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của Công ty Cổ phần A đối với số tiền 38.000.000 đồng (ba mươi tám triệu đồng) mà bà Bùi Thị Hoa Hồng phải trả cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền thì hàng tháng bà Bùi Thị Hoa Hồng còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Về hướng dẫn thi hành án dân sự: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

5. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Bà Bùi Thị B tự nguyện chịu án phí 1.900.000 đồng (một triệu chín trăm nghìn đồng) trên số tiền phải trả cho Công ty Cổ phần A.

Hoàn lại cho Công ty Cổ phần A số tiền tạm ứng án phí 2.694.500 đồng (hai triệu sáu trăm chín mươi bốn nghìn năm trăm đồng) theo Biên lai thu tiền án phí, lệ phí Tòa án số AB/2011/09973 ngày 20/01/2016 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh.

6. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ