vanban.org

Quyết định 100/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Hoàng L và chị Lý Ngàn D. Giấy chứng nhận kết hôn số 01/2019, do UBND xã Quy Kỳ, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên cấp ngày 11 tháng 01 năm 2019 không còn giá trị. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Hoàng L - Lý Ngàn D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THÁI BÌNH
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 100/2022/QĐST-HNGĐTP. Thái Bình, ngày 29 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH, TỈNH THÁI BÌNH

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 5

5 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 82/2022/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 6 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người yêu cầu:

- Anh Bùi Hoàng L, sinh năm 1998;

Nơi cư trú: Số nhà A, ngách B, ngõ C, phố ĐLK, tổ C, phường BX, thành phố TB, tỉnh Thái Bình.

- Chị Lý Ngàn D, sinh năm 1998;

Nơi cư trú: Số nhà A, tổ dân phố TT, thị trấn CC, huyện ĐH, tỉnh Thái Nguyên.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Anh Bùi Hoàng L và chị Lý Ngàn D kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn vào ngày 11 tháng 01 năm 2019 tại Ủy ban nhân dân xã Quy Kỳ, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên. Sau kết hôn, anh chị chung sống hòa thuận đến đầu năm 2021 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung trong việc làm kinh tế, cả hai không tìm được giải pháp khắc phục mâu thuân nên anh chị sống ly thân từ tháng 01/2021 đến nay, không còn quan tâm đến nhau. Nay, anh chị đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, hôn nhân không hạnh phúc, anh L và chị D thỏa thuận yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, yêu cầu của anh L và chị D là tự nguyện, không trái pháp luật nên được chấp nhận.

Về con chung: Anh Bùi Hoàng L và chị Lý Ngàn D không có con chung nên Tòa án không đặt ra giải quyết.

Về tài sản chung: Anh Bùi Hoàng L và chị Lý Ngàn D không yêu cầu giải quyết về tài sản, nên Tòa án không đặt ra giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Anh Bùi Hoàng L và chị Lý Ngàn D thỏa thuận nộp lệ phí giải quyết việc ly hôn theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Hoàng L và chị Lý Ngàn D.

Giấy chứng nhận kết hôn số 01/2019, do UBND xã Quy Kỳ, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên cấp ngày 11 tháng 01 năm 2019 không còn giá trị.

1.2. Về con chung: Không đặt ra giải quyết.

1.3. Về tài sản chung: Không đặt ra giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Bùi Hoàng L và chị Lý Ngàn D mỗi người phải nộp 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc ly hôn. Chuyển số tiền 300.000 đồng anh L và chị D đã nộp tạm ứng lệ phí tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000673 và 0000674 đều ngày 21 tháng 6 năm 2022 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình sang thi hành lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ